MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT NỘI SOI UNG THƯ ĐẠI TRÀNG
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả sớm phẫu thuật nội soi cắt đại tràng do ung thư tại Bệnh viện K. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu 144 bệnh nhân ung thư đại tràng được điều trị phẫu thuật nội soi triệt căn tại bệnh viện K từ tháng 6 đến 12/2025. Kết quả: Tuổi trung bình là 60,28 ± 12,96, nam giới 59%, BMI 18,5 - < 25 là 84,1%, thang điểm ASA1 là 55,6%, xuất hiện bệnh < 3 tháng 85,4%. Các triệu chứng thường gặp đau bụng 57,8%, rối loạn tiêu hóa 35,4%, đại tiện phân máu 29,9%. Huyết sắc tố trước mổ < 100g/l 9%, CEA trước mổ < 5ng/ml 63,9%, u ở vị trí đại tràng sigma 45,1%, u xâm lấn > 1/2 chu vi 70,9%, u sùi 73,6%, cT3 và cT4 là 88,2%, cN là 74,3%. Thời gian mổ trung bình là 159,6 ± 33,1phút, 72,9% ca hoàn thành <180 phút, hậu môn nhân tạo bảo vệ 8,3%, ung thư biểu mô tuyến biệt hóa vừa 52,1%, giai đoạn I,II,III là 19,4%, 47,2%, 33,3%. Số hạch vét được trung bình 19,5 ± 9,0. Thời gian trung tiện 3,0 ± 0,9 ngày; thời gian nằm viện hậu phẫu 7,9 ± 2,0 ngày. Biến chứng sớm gồm chảy máu miệng nối 0,7%, xì miệng nối khu trú 0,7%, xì miệng nối gây viêm phúc mạc toàn bộ 0,7%, bán tắc/tắc ruột 0,7% và nhiễm trùng vết mổ 1,4%. Phân tích đơn biến cho thấy tuổi ≥ 65, thời gian mổ ≥180 phút và biến chứng sau mổ liên quan đến kéo dài thời gian nằm viện. Kết luận: Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư đại tràng tại Bệnh viện K an toàn, ít biến chứng và có thời gian hồi phục khả quan.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Ung thư đại tràng, phẫu thuật nội soi, thời gian nằm viện, kết quả sớm.
Tài liệu tham khảo
2. Bai HL, Chen B, Zhou Y, Wu XT. Five-year long-term outcomes of laparoscopic surgery for colon cancer. World journal of gastroenterology. 2010;16(39):4992-4997.
3. Hồ Long Hiển. Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị ung thư biểu mô tuyến đại tràng phải. Luận án tiến sĩ, Đại học Y Hà Nội; 2016.
4. Nguyễn Thanh Xuân, Lê Đức Anh. Đánh giá kết quả sớm điều trị ung thư đại tràng bằng phẫu thuật nội soi. Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung Ương Huế. 2025(74):3-7.
5. Haverkamp MP, de Roos MA, Ong KH. The ERAS protocol reduces the length of stay a laparoscopic colectomies. Surgical endoscopy. 2012;26(2):361-367.
6. Lưu Quang Dũng, Trần Ngọc Dũng, Đặng Quốc Ái và cs. Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư biểu mô tuyến đại tràng trái tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;523(2).
7. Mai Hoàng Anh, Nguyễn Văn Hai, Nguyễn Minh Hiệp. Kết quả của ERAS trong phẫu thuật nội soi điều trị ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Tạp Chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng. 2024;29:1-8.
8. Gleaves X, Tan JKH, Peh CH, et al. Risk factors for non-clinical prolonged lengths of stay after elective colorectal surgery. Scientific Reports. 2025;15(1):9184.
9. Schmelzer TM, Mostafa G, Lincourt AE, et al. Factors affecting length of stay following colonic resection. The Journal of surgical research. 2008;146(2):195-201.