ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN VÀ HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ TRONG TỔN THƯƠNG TIỀN UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá phương pháp điều trị ở bệnh nhân CIN II, CIN III, CIS. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu được tiến hành trên 290 bệnh nhân CIN II, CIN III và CIS được điều trị bằng LEEP hoặc CKC tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ 01/2022-12/2024. Kết quả: Tổng số 290 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu. Lựa chọn phương pháp điều trị có mối liên quan đến tuổi, số con, tình trạng nhiễm HPV và đặc biệt mức độ tổn thương mô bệnh học. Bệnh nhân ≥40 tuổi chủ yếu được chỉ định LEEP (85,1%; p < 0,001), nhóm chưa con phần lớn được điều trị bằng LEEP (87,3%; p = 0,009). Kết quả HPV DNA cho thấy nhóm nhiễm HPV16 có tỷ lệ CKC cao hơn (p = 0,019). Tuy nhiên, phân tích hồi quy đa biến khẳng định mô bệnh học trước can thiệp là yếu tố quyết định mạnh mẽ nhất: bệnh nhân CIN III/CIS có nguy cơ được chỉ định CKC cao hơn nhiều lần so với CIN II (OR = 0,01; 95% CI: 0,004-0,023; p < 0,001). CKC lấy được mẫu mô sâu và rộng hơn (1,59 cm so với 1,06 cm; p < 0,001), giúp đảm bảo diện cắt an toàn hơn ở tổn thương CIN III+. Kết luận: Lựa chọn phương pháp điều trị CIN phụ thuộc chủ yếu vào mức độ tổn thương trên sinh thiết. LEEP phù hợp cho CIN II và phụ nữ trẻ chưa con nhờ tính đơn giản, ít xâm lấn và bảo tồn chức năng sinh sản. CKC là lựa chọn an toàn hơn cho CIN III/CIS nhờ khả năng lấy mẫu rộng và sâu, giảm nguy cơ bỏ sót tổn thương và tái phát. Cá thể hóa chỉ định dựa trên mô bệnh học và đặc điểm sản khoa giúp tối ưu hiệu quả điều trị và bảo tồn chức năng sinh sản.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Ung thư cổ tử cung; Tổn thương nội biểu mô cổ tử cung (CIN); Khoét chóp cổ tử cung (CKC); Cắt bằng vòng điện (LEEP); HPV nguy cơ cao; Bờ phẫu thuật.
Tài liệu tham khảo
2. Prendiville W. Large loop excision of the transformation zone. Clin Obstet Gynecol. 1995;38(3):622-639. doi:10.1097/00003081-199509000-00022
3. Wang XI, Huang F, Zhang S. Loop Electrosurgical Excision Procedure vs. Cold Knife Cone in Treatment of Cervical Intraepithelial Neoplasia: Review of 447 Cases. Ann Clin Lab Sci. 2017;47(6):663-667.
4. Michelin MA, Merino LM, Franco CA, Murta EFC. Pregnancy outcome after treatment of cervical intraepithelial neoplasia by the loop electrosurgical excision procedure and cold knife conization. Clin Exp Obstet Gynecol. 2009;36(1):17-19.
5. Muñoz N, Bosch FX, de Sanjosé S, et al. Epidemiologic classification of human papillomavirus types associated with cervical cancer. N Engl J Med. 2003;348(6):518-527. doi:10.1056/NEJMoa021641
6. Jiang YM, Chen CX, Li L. Meta-analysis of cold-knife conization versus loop electrosurgical excision procedure for cervical intraepithelial neoplasia. OncoTargets Ther. 2016;9:3907-3915. doi:10.2147/OTT.S108832
7. Jiang YM, Chen CX, Li L. Meta-analysis of cold-knife conization versus loop electrosurgical excision procedure for cervical intraepithelial neoplasia. OncoTargets Ther. 2016;9:3907-3915. doi:10.2147/OTT.S108832
8. Santesso N, Mustafa RA, Wiercioch W, et al. Systematic reviews and meta-analyses of benefits and harms of cryotherapy, LEEP, and cold knife conization to treat cervical intraepithelial neoplasia. Int J Gynaecol Obstet Off Organ Int Fed Gynaecol Obstet. 2016;132(3):266-271. doi:10.1016/j.ijgo.2015.07.026