THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC VÀ THEO DÕI NỒNG ĐỘ TACROLIMUS TRÊN BỆNH NHÂN GHÉP THẬN TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Khảo sát tình hình sử dụng thuốc và theo dõi nồng độ Tacrolimus (TAC) trên bệnh nhân ghép thận. Đối tượng: 72 Bệnh nhân ghép thận tại Bệnh viện Quân y 175. Phương pháp: Hồi cứu, mô tả hàng loạt ca từ tháng 07/2023 đến tháng 11/2025. Kết quả: Tất cả bệnh nhân được điều trị theo phác đồ T-MMF-P và trong đó có 93,1% BN được sử dụng thuốc dẫn nhập Basiliximab trước ghép. Sau ghép, chức năng thận cải thiện rõ với eGFR tăng từ 7,5 lên 67,95 ml/phút/1,73m²; tỷ lệ thải ghép cấp thấp (1,39%), nhiễm trùng tiểu (UTI) chiếm tỷ lệ cao (25%). Nồng độ Tacrolimus đáy (C₀) giảm dần từ 9,04 xuống 6,27 ng/mL sau 12 tháng, không ảnh hưởng đáng kể đến eGFR (p = 0,554). Độ biến thiên nồng độ trong cá thể (IPV) trung vị 25,24%, 64% bệnh nhân có CV% > 20%, liên quan nguy cơ thải ghép hoặc độc tính có thể do sự kém tuân thủ, một số bệnh lý hoặc tương tác thuốc làm tăng nồng độ thuốc. Giá trị MLVI/SD 1,74 ng/ml (0,41-8,29), cho thấy dao động nồng độ thuốc đáng kể. Kết luận: Tất cả BN sử dụng phác đồ T-MMF-P phù hợp với khuyến cáo KDIGO 2020 có eGFR trung vị 67,95 mL/phút/1,73m² cải thiện rõ và tỷ lệ thải ghép cấp thấp. Tuy nhiên, biến thiên nồng độ Tacrolimus còn cao (CV% trung vị 25,24%), với 64% bệnh nhân có CV% > 20%, làm tăng nguy cơ thải ghép và độc tính. Cần tăng cường theo dõi nồng độ thuốc và tối ưu hóa phác đồ theo C0 để cải thiện kết quả lâu dài sau ghép thận.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Tacrolimus, ghép tạng, Theo dõi Nồng độ Thuốc trong Máu, biến thiên nồng độ thuốc trong một Bệnh nhân.
Tài liệu tham khảo
2. Schutte-Nutgen K, Tholking G, Suwelack B, et al. Tacrolimus - Pharmacokinetic Considerations for Clinicians. Current drug metabolism. 2018;19(4):342-350.
3. Brunet M, van Gelder T, Åsberg A, et al. Therapeutic Drug Monitoring of Tacrolimus-Personalized Therapy: Second Consensus Report. Therapeutic drug monitoring. 2019;41(3):261-307.
4. Noble J, Jouve T. Improved Tacrolimus Therapeutic Drug Monitoring in Kidney Transplantation: Optimizing an Old Drug Prescription. Kidney International Reports. 2025;10(5):1326-1328.
5. Anh NV, Thảo NP, Hà NTH, et al. 3. Khảo sát thực trạng sử dụng và theo dõi nồng độ Tacrolimus trong máu trên trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2025;192(7):17-29.
6. Han A, Jo AJ, Kwon H, et al. Optimum Tacrolimus trough levels for enhanced graft survival and safety in kidney transplantation: a retrospective multicenter real-world evidence study. International journal of surgery (London, England). 2024;110(10):6711-6722.
7. Vibounmy K, Nguyễn TK, Lê VT, et al. Nhận xét nồng độ đáy của Tacrolimus tháng thứ 12 ở người bệnh ghép thận tại Bệnh viện Quân y 103. Tạp chí Y Dược học Quân sự. 2023;48(6):70-77.
8. Viejo-Boyano I, Roca-Marugán MI, Peris-Fernández M, et al. Early Metabolomic Profiling as a Predictor of Renal Function Six Months After Kidney Transplantation. Biomedicines. 2024;12(11):2424.
9. Alangaden GJ, Thyagarajan R, Gruber SA, et al. Infectious complications after kidney transplantation: current epidemiology and associated risk factors. Clinical transplantation. 2006;20(4):401-9.
10. Maslauskiene R, Vaiciuniene R, Radzeviciene A, et al. The Influence of Tacrolimus Exposure and Metabolism on the Outcomes of Kidney Transplants. Biomedicines. 2024;12(5).