ĐẶC ĐIỂM THÀNH XƯƠNG PHÍA NGOÀI XOANG HÀM TRÊN VÀ KÊNH ĐỘNG MẠCH XƯƠNG Ổ TRÊN SAU TRÊN PHIM CONE BEAM COMPUTED TOMOGRAPHY Ở NGƯỜI VIỆT

Lê Thị Hương1,, Phan Bích Đào1, Phạm Thị Phương Vy1, Trần Viết Huyền1, Nguyễn Thị Nhật Phương1, Đinh Vũ Hiếu1, Võ Thị Kim Nguyên1, Lê Đức Lánh1
1 Khoa Răng Hàm Mặt - Trường Đại học Quốc Tế Hồng Bàng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm hình thái và vị trí của kênh động mạch xương ổ trên sau (ĐMXOTS) trên phim Cone beam computed tomography (CBCT) ở người Việt trưởng thành, phân tích các thông số định lượng và mối liên quan với các yếu tố giải phẫu, nhằm cung cấp dữ liệu tham chiếu cho lập kế hoạch phẫu thuật xoang hàm. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 200 phim CBCT (400 xoang hàm) chụp tại Trung tâm CT Nguyễn Trãi. Ghi nhận tỉ lệ hiện diện, đường kính, vị trí và các khoảng cách từ kênh ĐMXOTS đến các mốc giải phẫu. Kết quả: Kênh ĐMXOTS hiện diện ở 57% xoang khảo sát. Đường kính trung bình hai bên đều 0,97 mm, với 99% kênh < 2 mm. Không có sự khác biệt có ý nghĩa về tỉ lệ hiện diện giữa hai giới và các nhóm tuổi. Về vị trí, 80,9% kênh nằm giữa màng xoang và thành ngoài xoang hàm. Khoảng cách trung bình từ kênh đến mào xương ổ là 17,49 ± 2,72 mm (phải) và 17,14 ± 4,11 mm (trái); đến sàn xoang là 8,61 ± 2,5 mm (phải) và 8,49 ± 3,3 mm (trái); đến thành trong xoang là 15,6 ± 2,88 mm (phải) và 15,48 ± 4,03 mm (trái). Lộ trình kênh tạo cung lõm xuống dưới, thấp nhất tại vùng răng cối lớn thứ nhất. Kết luận: Tỉ lệ hiện diện ĐMXOTS 57% thấp hơn một số nghiên cứu quốc tế nhưng vẫn nằm trong phạm vi biến thiên đã được báo cáo. Đường kính kênh nhỏ (<2 mm) nhưng có ý nghĩa lâm sàng vì có thể gây chảy máu khi bị tổn thương. Khoảng cách từ kênh đến mào xương ổ (~17 mm) và sàn xoang (~8,5 mm) phù hợp dữ liệu quốc tế, nhấn mạnh tầm quan trọng của khảo sát CBCT tiền phẫu để lựa chọn vị trí cửa sổ an toàn.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Solar P, Geyerhofer U, Traxler H, Ulm C, Watzek G. Blood supply to the maxillary sinus relevant to sinus floor elevation procedures. Clin Oral Implants Res. 1999;10:34-44.
2. Morgan N, et al. Cone-beam computed tomography for diagnostics, treatment planning and monitoring of maxillary sinus procedures: review and recommendations. Diagnostics (Basel). 2023;13:.
3. Apostolakis D, Brown JE. The posterior superior alveolar artery: detection and measurement on CBCT. Int J Oral Maxillofac Implants. 2014;29(2):403-410.
4. Ilgüy D, Ilgüy M, Dolekoglu S, Fisekcioglu E. Evaluation of the posterior superior alveolar artery using cone-beam computed tomography. J Oral Maxillofac Radiol. 2013;1(2):57-62.
5. Rai S, et al. Assessment of neurovascular channels in the lateral maxilla on CBCT: Implications for sinus lift. Natl J Maxillofac Surg. 2024.
6. Radmand F, Hamedani S, Aghdasi M, et al. Anatomic evaluation of the posterior superior alveolar artery using cone-beam computed tomography: A systematic review and meta-analysis. Surg Radiol Anat. 2023.
7. Takahashi A, Kamada K, Kudoh T, et al. Evaluation of anatomical references for locating the course of the posterior superior alveolar artery for dental implant surgery. Int J Oral Maxillofac Surg. 2022;51:257-262.
8. Trần Thị Minh Hạnh, Nguyễn Văn Thông. Đặc điểm hình ảnh xoang hàm trên trên phim CBCT ở người Việt trưởng thành. Tạp chí Y học Việt Nam. 2018;470(1):112-119.