PHÂN TẦNG NGUY CƠ TIM MẠCH Ở CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG KHÁC NHAU: NGƯỜI CÓ VẺ NGOÀI KHỎE MẠNH, ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 VÀ BỆNH TIM MẠCH DO XƠ VỮA

Hoàng Văn Sỹ1,2, , Trần Nguyễn Phương Hải1, Lý Quang Sang1,2, Trần Thị Ngọc Hà2, Nguyễn Hoàng Hải3, Lê Thị Anh Hoa4
1 Bệnh viện Chợ Rẫy
2 Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh
3 Bệnh viện Nhân Dân Gia Định
4 Bệnh viện Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mở đầu: Bệnh tim mạch do xơ vữa là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong. Phân tầng nguy cơ tim mạch đóng vai trò quan trọng trong dự phòng, tuy nhiên dữ liệu tại Việt Nam còn hạn chế.


Mục tiêu: (1) Phân tầng nguy cơ tim mạch 10 năm ở người có vẻ ngoài khỏe mạnh và bệnh nhân đái tháo đường típ 2; (2) Đánh giá nguy cơ tim mạch tồn dư ở bệnh nhân có bệnh tim mạch do xơ vữa.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu đa trung tâm, cắt ngang mô tả có theo dõi dọc trên 481 bệnh nhân ≥ 40 tuổi tại ba bệnh viện. Nguy cơ tim mạch được đánh giá bằng SCORE2/SCORE2-OP ở người có vẻ ngoài khỏe mạnh, SCORE2-Diabetes ở bệnh nhân đái tháo đường và SMART ở bệnh nhân có bệnh tim mạch do xơ vữa.


Kết quả: Ở nhóm người có vẻ ngoài khỏe mạnh, tỷ lệ nguy cơ rất cao, cao và thấp–trung bình lần lượt là 38,0%, 32,3% và 29,7%; SCORE2 làm tăng rõ tỷ lệ nguy cơ cao và rất cao so với SCORE. Ở nhóm đái tháo đường típ 2, phần lớn bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ rất cao (64,8%). Ở bệnh nhân có bệnh tim mạch do xơ vữa, nguy cơ tim mạch tồn dư phân bố chủ yếu ở mức trung bình (43,3%) và thấp (29,1%), nhưng vẫn có 13,5% thuộc nhóm nguy cơ cực cao.


Kết luận: Phân tầng nguy cơ tim mạch bằng các thang điểm hiện đại giúp nhận diện rõ sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng. SCORE2 có xu hướng đánh giá nguy cơ cao hơn so với SCORE, trong khi bệnh nhân đái tháo đường và bệnh tim mạch do xơ vữa có tỷ lệ nguy cơ cao và tồn dư đáng kể, nhấn mạnh nhu cầu đánh giá nguy cơ và cá thể hóa điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Trương Quang Bình, Đặng Vạn Phước, Huỳnh Văn Minh, et al. Khuyến cáo điều trị rối loạn lipid máu 2024 của Hội Tim mạch học Việt Nam. Hội Tim mạch học Việt Nam; 2024.
2. Visseren FL, Mach F, Smulders YM, et al. 2021 ESC Guidelines on cardiovascular disease prevention in clinical practice: Developed by the Task Force for cardiovascular disease prevention in clinical practice with representatives of the European Society of Cardiology and 12 medical societies With the special contribution of the European Association of Preventive Cardiology (EAPC). European heart journal. 2021;42(34):3227-3337.
3. Marx N, Federici M, Schütt K, et al. 2023 ESC Guidelines for the management of cardiovascular disease in patients with diabetes: Developed by the task force on the management of cardiovascular disease in patients with diabetes of the European Society of Cardiology (ESC). European Heart Journal. 2023;44(39):4043-4140. doi:10.1093/eurheartj/ehad192
4. Đoàn Phạm Phước Long, Nguyễn Thị Thúy Hằng, Nguyễn Thị Lan Nhi, et al. Nghiên cứu nguy cơ tim mạch bằng thang điểm SCORE2 và SCORE2-OP ở người trưởng thành mắc tiền tăng huyết áp tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Tạp chí Tim mạch học Việt Nam. 05/31 2024;(109)doi:10.58354/jvc.109.2024.847
5. Trần Nguyễn Phương Hải, Nguyễn Nhật Tài, Nguyễn Minh Kha, et al. Reassessing Cardiovascular Risk Stratification in Vietnam: Insights from SCORE2 and the Original SCORE Model. Acta Inform Med. 2025;33(2):112-117. doi:10.5455/aim.2025.33.112-117
6. Truong HP, Tran HM, Huynh T, et al. Correlation between SCORE2-Diabetes and coronary artery calcium score in patients with type 2 diabetes mellitus: a cross-sectional study in Vietnam. Journal of Imaging. 2025;11(5):130
7. Kaasenbrood L, Boekholdt SM, Van Der Graaf Y, et al. Distribution of estimated 10-year risk of recurrent vascular events and residual risk in a secondary prevention population. Circulation. 2016;134(19):1419-1429.