MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ ĐÓNG RÒ KHÍ THỰC QUẢN BẰNG TRICHLOACETIC ACID 50% QUA NỘI SOI PHẾ QUẢN Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

Lê Thanh Chương1, , Bùi Thị Thuý Nhung1, Lê Thị Hồng Hanh1, Vũ Tùng Lâm1, Lê Thị Hoa1, Hoàng Thị Thu Hằng1, Lê Vũ Anh1
1 Bệnh viện Nhi Trung ương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Rò khí - thực quản (RKTQ) là lỗ thông bất thường giữa thực quản và khí quản làm dịch tiêu hóa đi từ thực quản vào đường thở gây nên các biến chứng về hô hấp. Tỷ lệ trẻ bị rò khí thực quản bẩm sinh khoảng 1/2000-4000 trẻ sơ sinh sống ở Mỹ. Nhiều phương pháp đóng rò qua nội soi phế quản đã được áp dụng trên thế giới như dùng keo sinh học, tiêm xơ, laser, đốt điện, với cơ chế chung là gây tổn thương niêm mạc dẫn đến xơ hóa và đóng rò. Trong đó, đóng rò bằng trichloroacetic acid (TCA) qua nội soi cho thấy hiệu quả cao, ít xâm lấn, chi phí thấp, tỷ lệ thành công cao. Phương pháp này đã được áp dụng tại BV Nhi Trung Ương từ 2017 cho tỷ lệ thành công rất cao. Tuy nhiên vẫn còn1 số trẻ thất bại với phương pháp điều trị này và nhiều trẻ phải tiến hành rất nhiều lần đóng rò với đạt được thành công. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu “Xác định một số yếu tố liên quan đến kết quả đóng rò khí thực quản bằng Trichloacetic acid 50% qua nội soi phế quản ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung Ương”.


Phương pháp: Chúng tôi nghiên cứu 36 bệnh nhân RKTQ từ năm 2017 đến tháng 5 năm 2025.


Kết quả: Các yếu tố như bệnh/dị tật kèm theo, hẹp thực quản, mềm khí quản, vị trí và kích thước lỗ rò (>3mm) không liên quan có ý nghĩa thống kê với tỷ lệ thất bại hay số lần đóng rò. Cân nặng tại thời điểm đóng rò có xu hướng làm giảm tỷ lệ thất bại nhưng chưa có ý nghĩa thống kê; tuy nhiên, cân nặng cao hơn liên quan có ý nghĩa với việc giảm nhu cầu phải đóng rò ≥2 lần.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Stigt MJB van, Hut JE, Reuling EMBP, Stokroos RJ, Tytgat SHAJ, Verweij JW, et al. Outcome of Recurrent Tracheoesophageal Fistula Treatment After Esophageal Atresia Repair. Journal of Pediatric Surgery [Internet]. 2025 Apr 1 [cited 2025 Dec 15];60(4). Available from: https://www.jpedsurg. org/article/ S0022-3468(25)00004-1/fulltext
2. Dave S, Bajpai M, Gupta DK, Agarwala S, Bhatnagar V, Mitra DK. Esophageal atresia and tracheo-esophageal fistula: a review. Indian J Pediatr. 1999; 66(5):759–72.
3. Bawazir O. Congenital Tracheoesophageal Fistula and Esophageal Atresia. Tanta Medical Journal [Internet]. 2007 Jan 1 [cited 2025 Dec 16]; Available from: https://www.academia.edu/43263432/Congenital_Tracheoesophageal_ Fistula _ and_Esophageal_Atresia
4. Rothenberg SS. Thoracoscopic repair of esophageal atresia andtracheo-esophageal fistula. Seminars in Pediatric Surgery. 2005 Feb 1;14(1):2–7.
5. Engum SA, Grosfeld JL, West KW, Rescorla FJ, Scherer LR. Analysis of morbidity and mortality in 227 cases of esophageal atresia and/or tracheoesophageal fistula over two decades. Arch Surg. 1995 May;130(5):502–8; discussion 508-509.
6. Sfeir R, Rousseau V, Bonnard A, Gelas T, Aumar M, Panait N, et al. Risk Factors of Early Mortality and Morbidity in Esophageal Atresia with Distal Tracheoesophageal Fistula: A Population-Based Cohort Study. J Pediatr. 2021 Jul;234:99-105.e1.
7. Sfeir R, Rousseau V, Bonnard A, Gelas T, Aumar M, Panait N, et al. Risk Factors of Early Mortality and Morbidity in Esophageal Atresia with Distal Tracheoesophageal Fistula: A Population-Based Cohort Study. J Pediatr. 2021 Jul;234:99-105.e1
8. Holmquist A, Wendt M, Papatziamos G, Svensson J, Wester T, Burgos CM, et al. Endoscopic Chemocauterization with Trichloroacetic Acid for Congenital or Recurrent Tracheoesophageal Fistula in Children with Esophageal Atresia: Experience from a Tertiary Center. Journal of Pediatric Surgery. 2024 Apr 1;59(4):678–83.