KHẢO SÁT CÁC BIẾN THỂ CỦA THẦN KINH DƯỚI Ổ MẮT TRÊN CẮT LỚP VI TÍNH

Trần Thị Mai Thuỳ1, , Phạm Anh Hoàng1, Võ Thị Thuý Hằng1
1 Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát các biến thể của thần kinh dưới ổ mắt (TKDOM) trên cắt lớp vi tính (CLVT).


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 210 bệnh nhân được chụp CLVT mũi xoang tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 01/2025 đến tháng 05/2025.


Kết quả: Theo phân loại của Ference, tỉ lệ TKDOM loại 1, 2 và 3 lần lượt là 65,2%; 21,7% và 13,1%. Tỉ lệ gập góc của đoạn thần kinh trong ống dưới ổ mắt là 64,8%, có sự khác biệt giữa các loại thần kinh (p < 0,05). Góc tạo bởi phần trước dây thần kinh với mặt phẳng song song khẩu cái cứng và mặt phẳng song song vách ngăn mũi lần lượt là 58,9 ± 10,3 độ và 19,4 ± 7,5 độ. Khoảng cách từ lỗ dưới ổ mắt đến bờ dưới ổ mắt (khoảng cách IOF-IOR) là 8,1 ± 1,8 mm và đến bờ ngoài hố mũi (khoảng cách IOF-PA) là 12,5 ± 2,2 mm.


Mức độ nhô vào lòng xoang hàm của thần kinh có tương quan thuận với khoảng cách IOF - IOR; đồng thời, vị trí thoát ra của thần kinh có xu hướng dịch chuyển vào trong, gần hơn về phía bờ ngoài hố mũi. Tỉ lệ xuất hiện tế bào Haller là 28,8%. Trong đó, TKDOM đi chung vách với tế bào Haller chiếm 28,9%, đi trong vách xoang hàm chiếm 24,3% và sự hiện diện của lỗ thông phụ xoang hàm ghi nhận trong 15,0% trường hợp.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Ference EH, Smith SS, Conley D, et al. Surgical anatomy and variations of the infraorbital nerve. The Laryngoscope. 2015;125. doi:10.1002/lary.25089
2. Kalabalık F, Aktaş T, Akan E, et al. Radiographic evaluation of infraorbital canal protrusion into maxillary sinus using cone-beam computed tomography. Journal of oral & maxillofacial research. 2020// 2020;1. doi:10.5037/jomr.2020.11405
3. Fontolliet M, Bornstein MM, Arx T. Characteristics and dimensions of the infraorbital canal: a radiographic analysis using cone beam computed tomography (CBCT). Surg Radiol Anat SRA. 2019// 2019;4. doi:10.1007/s00276-018-2108-z
4. Açar G, Özen KE, Güler İ, et al. Computed tomography evaluation of the morphometry and variations of the infraorbital canal relating to endoscopic surgery. Brazilian journal of otorhinolaryngology. 2018// 2018;84. doi:10.1016/j.bjorl.2017.08.009
5. Hwang SH, Kim SW, Park CS, et al. Morphometric analysis of the infraorbital groove, canal, and foramen on three-dimensional reconstruction of computed tomography scans. Surgical and radiologic anatomy : SRA. 2013// 2013;35. doi:10.1007/s00276-013-1077-5
6. Mahajan A, Verma R, Razdan SK, et al. Morphological and morphometric relations of infraorbital foramen in North Indian population. 2023;15(2)
7. Lantos JE, Pearlman AN, Gupta A, et al. Protrusion of the Infraorbital Nerve into the Maxillary Sinus on CT: Prevalence, Proposed Grading Method, and Suggested Clinical Implications. AJNR Am J Neuroradiol. Feb 2016;37(2):349-53. doi:10.3174/ajnr.A4588
8. Gautam R, Adhikari D, Dhital M, et al. The prevalence of protrusion of infraorbital nerve into maxillary sinus identified on CT scan of the paranasal sinuses at a tertiary hospital in Nepal. 2018;8(1):7-12.
9. Haghnegahdar A, Khojastepour L, Naderi A. Evaluation of infraorbital canal in cone beam computed tomography of maxillary sinus. J Dent. 2018// 2018;19
10. Yenigun A, Gun C, Uysal II, et al. Radiological classification of the infraorbital canal and correlation with variants of neighboring structures. Eur Arch Otorhinolaryngol. 2016// 2016;273. doi:10.1007/s00405-015-3550-8