PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHỨC NĂNG THẬN Ở BỆNH NHÂN THẬN Ứ NƯỚC DO HẸP PHẦN NỐI BỂ THẬN - NIỆU QUẢN

Nguyễn Duy Việt1, , Nguyễn Tiến Mạnh1, Hạ Hồng Cường2
1 Bệnh viện Nhi Trung Ương
2 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Phân tích yếu tố ảnh hưởng tới chức năng thận ở bệnh nhân thận ứ nước do hẹp phần nối bể thận – niệu quản.


Đối tượng và phương pháp: Hồi cứu hồ sơ bệnh nhân thận ứ nước do hẹp phần nối bể thận – niệu quản tại khoa Ngoại Tiết niệu, Bệnh viện Nhi Trung ương, giai đoạn từ 01.2016 – 12.2023. Biến số kết cục là chức năng thận; biến số tiên lượng là tuổi, giới, đường kính trước sau bể thận. Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính để tìm hiểu yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới chức năng thận với p < 0,05 có ý nghĩa thống kê.


Kết quả: Gồm 120 bệnh nhân thận ứ nước một bên, đa số trường hợp là thận ứ nước bên trái với 79 (65,8%) bệnh nhân; giới tính nam chiếm phần lớn với 93 (77,5%) bệnh nhân. Tuổi, giới không liên quan đến giảm chức năng thận, với p > 0,05. Chức năng thận ở nhóm có đường kính trước sau bể thận > 40 mm, thấp hơn nhóm có đường kính từ 20 – 30 mm, p < 0,001; chức năng thận lần lượt là 38,9 ± 9,9% và 45,8 ± 7,9%. Đồng thời, nhóm này có nguy cơ chức năng thận dưới 40% cao hơn 4,1 lần so với chức năng thận của nhóm có đường kính trước sau bể thận từ 20 – 30mm, 95% [1,58 – 10,88], p = 0,004. 


Kết luận: Chức năng thận giảm khi đường kính trước sau bể thận tăng lên, ở nhóm có đường kính trước sau bể thận > 40 mmcó chức năng thận giảm hơn so với nhóm có đường kính trước sau bể thận từ 20 – 30 mm và nguy cơ có chức năng thận giảm dưới 40% cao gấp 4,1 lần.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Alconcher L.F, Tombesi M.M (2012). Natural history of bilateral mild isolated antenatal hydronephrosis conservatively managed. Pediatr Nephrol, 27(7): 1119-23.
2. Madden-Fuentes R.J, McNamara E.R, Nseyo U et al (2014). Resolution rate of isolated low-grade hydronephrosis diagnosed within the first year of life. J Pediatr Urol, 10(4): 639-44.
3. Capolicchio J.P, Braga  L.H and Szymanski K.M (2018). Szymanski, Canadian Urological Association/Pediatric Urologists of Canada guideline on the investigation and management of antenatally detected hydronephrosis. Can Urol Assoc J, 12(4): 85-92.
4. Chertin B, Pollack A, Koulikov D et al (2006). Conservative treatment of ureteropelvic junction obstruction in children with antenatal diagnosis of hydronephrosis: lessons learned after 16 years of follow-up. Eur Urol, 49(4): 734-8
5. Ross S.S, Kardos S, Krill A et al (2011). Observation of infants with SFU grades 3-4 hydronephrosis: worsening drainage with serial diuresis renography indicates surgical intervention and helps prevent loss of renal function. J Pediatr Urol, 7(3): 266-71
6. Onen A (2007). An alternative grading system to refine the criteria for severity of hydronephrosis and optimal treatment guidelines in neonates with primary UPJ-type hydronephrosis. J Pediatr Urol, 3(3): 200-5.
7. Longpre M, Angela Nguan, Macneily A.M et al (2012). Prediction of the outcome of antenatally diagnosed hydronephrosis: a multivariable analysis. J Pediatr Urol, 8(2): 135-9.
8. Kohno M, Ogawa T, Kojima Y et al (2020). Pediatric congenital hydronephrosis (ureteropelvic junction obstruction): Medical management guide. Int J Urol, 2020. 27(5): p. 369-376.
9. Rianthavorn P and Limwattana S (2015). Diagnostic accuracy of neonatal kidney ultrasound in children having antenatal hydronephrosis without ureter and bladder abnormalities. World J Urol, 33(10): 1645-50.
10. Dhillon H.K (1998). Prenatally diagnosed hydronephrosis: the Great Ormond Street experience. British Journal of Urology, 81, Suppl2: 39 - 44.