MÔ MỀM VÀ TRỤC RĂNG CỬA Ở TRẺ 8-10 TUỔI HẠNG III DO THIỂU SẢN XƯƠNG HÀM TRÊN: NGHIÊN CỨU CẮT NGANG TRÊN PHIM SỌ MẶT NGHIÊNG

Chu Thị Quỳnh Hương1,2, , Nguyễn Thế Nghĩa1, Phạm Minh Trí1, Trương Đình Khởi1
1 Đại học Quốc gia Hà Nội
2 Bệnh viện RHM TW Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định đặc điểm trục răng cửa và mô mềm quanh miệng ở trẻ 8-10 tuổi hạng III do thiểu sản xương hàm trên.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên phim sọ mặt nghiêng của 87 trẻ (39 nam, 48 nữ) tại Hà Nội. Các chỉ số được đo trên phần mềm chuyên dụng bao gồm trục răng cửa hai hàm, góc liên răng cửa, các chỉ số mô mềm (góc mũi-môi, độ nhô môi theo E-line và S-line).


Kết quả: Các chỉ số trục răng cửa hai hàm và mô mềm không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai giới (p>0,05). So với giá trị bình thường, răng cửa hàm trên và hàm dưới có xu hướng bù trừ với độ nhô tăng, độ nghiêng thay đổi và góc liên răng cửa tăng. Mô mềm quanh miệng, đặc biệt môi dưới, nhô rõ so với chuẩn bình thường. Phân tích tương quan cho thấy mối liên hệ có ý nghĩa giữa trục răng cửa và mô mềm (p<0,05) trong đó răng cửa hàm trên ảnh hưởng chủ yếu đến môi trên và răng cửa hàm dưới ảnh hưởng rõ đến môi dưới.


Kết luận: Ở trẻ hạng III do thiểu sản xương hàm trên tồn tại sự thích nghi phối hợp giữa răng và mô mềm, phản ánh mất cân đối cấu trúc xương sọ hàm mặt. Các đặc điểm này không khác biệt theo giới ở lứa tuổi 8-10, việc đánh giá sớm trục răng cửa và mô mềm có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán và định hướng điều trị chỉnh nha.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Robert Murray Ricketts. The value of cephalometrics and computerized technology. Angle Orthod. 1972; 42(3):179-199.
2. Lê Võ Yến Nhi, Hoàng Tử Hùng. Sự tăng trưởng sọ mặt ở trẻ em Việt Nam từ 10-14 tuổi theo phân tích Ricketts. Y Hoc TP Ho Chi Minh. 2011; 15(2):21-30.
3. Đống Khắc Thẩm, Hoàng Tử Hùng. Tương quan giữa chiều dài nền sọ trước với xương hàm trên, xương hàm dưới và chiều cao tầng mặt: nghiên cứu dọc trên phim đo sọ ở trẻ từ 3-13 tuổi. Y Hoc TP Ho Chi Minh. 2009; 13(1):10-15.
4. Eun-ju Bae. Changes in longitudinal craniofacial growth in subjects with normal occlusions using the Ricketts analysis. Korean J Orthod. 2013:71-79.
5. Hideyuki Kato, Satoshi Fujii. Application of the Ricketts analysis to children in the primary dentition: second report: a study of annual growth. Jpn J Pediatr Dent. 1988; 26:755-768.
6. Lê Nguyên Lâm, Nguyễn Bắc Hùng. Sự tăng trưởng của xương hàm dưới ở trẻ từ 12-15 tuổi theo phân tích Ricketts. Tap Chi Y Hoc Thuc Hanh. 2014; 6(923):67-71.
7. Tae Soo Park. A longitudinal cephalometric study of craniofacial growth of Korean children. Korean J Orthod. 1984;14(2):217-231.
8. Per A. Nanda. Growth changes in the craniofacial complex of children with Class III malocclusion. Am J Orthod Dentofacial Orthop. 1998;113(5):518-525.
9. Hua Wang et al. Craniofacial characteristics in children with skeletal Class III malocclusion: a cephalometric study. Angle Orthod. 2017;87(3):415-421.
10. Jae Hyun Park, et al. Early craniofacial growth patterns in Class III malocclusion: a longitudinal study in growing patients. Am J Orthod Dentofacial Orthop. 2018;153(1):92-102.