ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT CÁC BIẾN CHỨNG CỦA Ổ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐANG ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ UNG THƯ

Thái Nguyên Hưng1, , Phan Văn Cương2
1 Bệnh viên K
2 Trường Đại học Y Dược Thái Bình

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu hồi cứu với 2 mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các biến chứng ổ loét DD-TT trên những BN đang điều trị các bệnh lý ung thư. 2. Đánh giá các yếu tố tiên lượng và kết quả điều trị phẫu thuật biến chứng ổ loét DD-TT.


Kết quả nghiên cứu: 32 BN;  Nam 96,9%, Nữ 3,1%; Tuổi TB 58,97±1,72 T.  Tiền sử (TS) loét DD-TT 37,5%;  TS  điều trị các bệnh ung thư (UT)  53,1%. Nhóm thủng ổ loét DD-TT  62,5%; Nhóm XHTH do loét DD-TT 34,4%;  Nhóm hẹp môn vị  3,1%. 100% thủng ổ loét  mặt trước tá tràng (TT); 100% ổ loét TT  gây XHTH ở mặt sau TT. KT lỗ thủng ổ loét tá tràng TB 1,98±0,99. KT lỗ thủng ổ loét dạ dày( DD) TB  2,15± 0,75 cm. KT lỗ thủng miệng nối TB 1,33±1,44 cm. KT ổ loét TT ( XHTH) TB 2,58±0,91 cm ; KT ổ loét DD (XHTH) TB  3,25±0,35 cm. Phẫu thuật: Nhóm thủng ổ loét TT: PTNS  4/9 BN (44,4%);  Khâu thủng 8/9 BN (88,8%)  trong đó 2 BN khâu lỗ  thủng, nối vị tràng; 1/9 BN (11,1%) Cắt 2/3 DD; Nhóm thủng ổ loét DD: 100% mổ mở; Khâu lỗ thủng 3/8 BN (37,5%), Khâu lỗ thủng, nối vị tràng 1/8 BN (12,5%), cắt GTBDD 4/8 BN(50,0%); Thủng miệng nối 3/20 BN (15%): Khâu lỗ thủng 1/20  BN (5%); Tháo miệng nối, cắt DD 2/20 BN (10%). Nhóm  XHTH do loét TT: Cắt 2/3 DD, Dẫn lưu (DL) mỏm TT 5/9 BN (55,6%), Khâu cầm máu, nối vị tràng 3/9 BN (33,3%); Khâu cầm máu, cắt 2/3 DD, DL mỏm TT  1 /9 BN (11,1%). Nhóm XHTH do loét DD: Cắt GTBDD 100%. Nhóm hẹp môn vị do loét TT: cắt 2/3 DD, DL mỏm TT 3,1 %. Tử vong 2/32 BN (6,25%). Tỷ lệ biến chứng 4/32 BN (12,5%).


Kết luận: 32 BN;  Nam 96,9%, Nữ 3,1%; Tuổi TB 58,97±1,72 T. Tiền sử  loét DD-TT 37,5%;  TS  điều trị các bệnh UT 50%. Nhóm thủng ổ loét DD-TT chiếm  62,5%; Nhóm XHTH do loét DD-TT 34,4%;  Nhóm hẹp môn vị  3,1%. 100% thủng ổ loét  mặt trước TT; 100% ổ loét TT  gây XHTH ở mặt sau TT. KT  ổ loét TT (gây thủng-XHTH-Hẹp môn vị) 2,25±0,96 (0,5-4); KT ổ loét dạ dày (gây thủng, XHTH) 2,37±0,82 cm;  KT lỗ thủng miệng nối 1,33±1,44 cm.


Về phẫu thuật: Đối với thủng ổ loét TT nên cắt DD khi test Helicobacter Pylori (-) hoặc  loét tái phát sau điều trị  3 liệu trình.


Đối với thủng ổ loét DD: cắt DD cấp cứu khi BN đến sớm, ổ bụng sạch, không  mắc nhiều bệnh mạn tính, phẫu thuật viên có kinh nghiệm. Đối với XHTH do loét TT khâu cầm máu có tỷ lệ  tái XHTH cao; Mổ cắt hang vị hoặc cắt 2/3 DD lấy ổ loét có kết quả tốt. Có thể loại trừ ổ loét khỏi đường tiêu hóa.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Hữu Trí. Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi một cổng khâu lỗ thủng ổ loét tá tràng. Luận án Tiến sỹ Y học Huế 2017.
2. Ngô Minh Nghĩa. Đánh giá kết quả sớm trong điều trị thủng ổ loét dạ dày tá tràng bằng phẫu thuật nội soi. Luận án chuyên khoa cấp 2, Huế 2010.
3. Lehnert et al. Two stage radical gastrectomy for perforated gastric cancer. EUR. J Surg Oncol 26: 780-784 .2000.
4. Chung KT, Shelat VG. Perforated peptic ulcer-an update. World J gastrointestinal Surg. (2017)8:1-127; 14: 86-91.
5. Huỳnh Hiếu Tâm. Nghiên cứu hiệu quả của tiêm hoặc kẹp cầm máu qua nội soi phối hợp với thuốc ức chế bơm proton liều cao tĩnh mạch ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng. Luận án Tiến Sỹ Y Học Huế 2019.
6. Leeman et al. The management of perfogated gastric ulcer. Int J Surg.(2013)11: 322-44.
7. Zittel TT et al. Surgical management of peptic ulcer diease today-indication, technique and outcome. Langenbeck Arch Surg. (200) 385:34-
8. Hennessy E. Perforated peptic ulcer mortality and morbility in 603 cases. Australia NZ J Surg.(1969) 38: 243