GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG CỦA KÍCH THƯỚC TỔN THƯƠNG DI CĂN PHỔI TRÊN CẮT LỚP VI TÍNH VÀ NỒNG ĐỘ THYROGLOBULIN Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ TUYẾN GIÁP BIỆT HÓA DI CĂN PHỔI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Nồng độ Thyroglobulin (Tg) và kích thước tổn thương di căn phổi trên cắt lớp vi tính (CT) là hai chỉ số thường quy trong quản lý ung thư tuyến giáp thể biệt hóa (UTTGBH) di căn phổi. Tuy nhiên, giá trị và ngưỡng cắt (cut-off) tối ưu của các chỉ số này trong tiên lượng tử vong tại Việt Nam chưa được xác định rõ. Mục tiêu: Xác định giá trị tiên lượng của kích thước tổn thương di căn phổi trên CT và nồng độ Tg kích thích trước điều trị I-131 ở bệnh nhân UTTGBH di căn phổi.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 165 bệnh nhân UTTGBH di căn phổi, đã phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp và điều trị I-131 tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 8/2004 đến tháng 3/2026. Phân tích đường cong ROC (Receiver Operating Characteristic), tính diện tích dưới đường cong (AUC) và chỉ số Youden được sử dụng để xác định điểm cắt tối ưu dự báo tử vong.
Kết quả: Đường cong ROC của nồng độ Tg kích thích trước điều trị (n=159) cho thấy AUC đạt 0,686; ngưỡng cắt tối ưu là 207 ng/mL với độ nhạy 88,46% và độ đặc hiệu 54,89%. Đối với kích thước tổn thương di căn phổi trên CT (n=160), giá trị tiên lượng tốt hơn với AUC đạt 0,799; ngưỡng cắt tối ưu được xác định là 5 mm, tương ứng với độ nhạy 80,77% và độ đặc hiệu 74,63%.
Kết luận: Kích thước tổn thương di căn phổi trên CT có giá trị dự báo tiên lượng ở mức tốt (ngưỡng > 5 mm), nồng độ Tg có giá trị dự báo tiên lượng ở mức trung bình (ngưỡng > 207 ng/mL). Kết hợp hai chỉ số này giúp phân tầng nguy cơ và tối ưu hóa phác đồ điều trị.
Từ khóa
Ung thư tuyến giáp biệt hóa, di căn phổi, Thyroglobulin, cắt lớp vi tính, đường cong ROC.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Miyauchi, a., Et al., Prognostic impact of serum thyroglobulin doubling-time under thyrotropin suppression in patients with papillary thyroid carcinoma who underwent total thyroidectomy. Thyroid, 2011. 21(7): P. 707-16.
3. Sabra, m.M., Et al., Clinical outcomes and molecular profile of differentiated thyroid cancers with radioiodine-avid distant metastases. J clin endocrinol metab, 2013. 98(5): P. E829-36.
4. Hội, n.V., Et al., Kết quả điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hóa di căn phổi bằng i-131 tại bệnh viện ung bướu nghệ an. 2024(56): P. 31-40.
5. Akatani, n., Et al., Long-term outcomes and prognostic factors of patients with lung metastases from differentiated thyroid cancer after radioiodine therapy in japan. 2023. 70(3): P. 315-322.
6. Wang, r., Et al., Analysis of radioiodine therapy and prognostic factors of differentiated thyroid cancer patients with pulmonary metastasis: an 8-year retrospective study. Medicine (baltimore), 2017. 96(19): P. E6809.
7. Ito, y., Et al., Prognostic factors for recurrence of papillary thyroid carcinoma in the lymph nodes, lung, and bone: analysis of 5,768 patients with average 10-year follow-up. 2012. 36(6): P. 1274-1278.