ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI KHÂU XUYÊN XƯƠNG CỐ ĐỊNH DIỆN BÁM DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108, GIAI ĐOẠN 2018-2024

Mai Đức Thuận1, , Nguyễn Quốc Dũng1, Đỗ Đức Trung1
1 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Gãy bong diện bám chày của dây chằng chéo trước là một trong những tổn thương khớp gối thường gặp. Có nhiều phương pháp phẫu thuật cố định diện bám dây chằng chéo trước. Gần đây, phương pháp cố định bằng khâu xuyên xương dưới nội soi cho thấy nhiều ưu điểm và hạn chế các biến chứng


Mục tiêu: Đánh giá kết quả xa của phẫu thuật nội soi cố định diện bám dây chằng chéo trước với kỹ thuật khâu xuyên xương


Phương pháp: Nghiên cứu theo dõi tiến cứu 56 bệnh nhân bong diện bám dây chằng chéo trước (loại II, III, IV), tuổi trung bình 32,6 (từ 21 đến 48 tuổi), được điều trị bằng kỹ thuật nội soi khâu xuyên xương. Bệnh nhân được đánh giá qua thăm khám lâm sàng, chụp X-quang, thang điểm Lysholm và phân loại IKDC. Đánh giá sự vững chắc khớp gối được đo bằng thiết bị KT-1000.


Kết quả: Thời gian theo dõi trung bình là 16,76 tháng (từ 12 đến 22 tháng). Tại thời điểm theo dõi cuối cùng, điểm Lysholm trung bình đạt 91,3 điểm (từ 83 đến 100). Có 54 bệnh nhân (96,4%) được phân loại IKDC ở mức rất tốt hoặc tốt (độ A hoặc B); 2 bệnh nhân (3,6%) thuộc nhóm trung bình (độ C). Độ di lệch ra trước của mâm chày đo bằng KT-1000 trung bình là 1,57 mm (từ 0,5 đến 6,5 mm) bên bệnh so với bên lành. Tất cả 56 trường hợp liền xương vững trên phim Xquang.


Kết luận: Điều trị bong diện bám dây chằng chéo trước bằng kỹ thuật nội soi khâu xuyên xương giúp cố định vững chắc mảnh gãy và tạo điều kiện cho vận động sớm.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Huang T.W., Hsu K.Y., Cheng C.Y. (2008). Arthroscopic suture fixation of tibial eminence avulsion fractures. Arthroscopy, 24(11), 1232–1238.
2. Dung T.T., Du H.G., Long N.H. (2019). Arthroscopic fixation of ACL avulsion fracture in the Saint Paul Hospital: a review of treatment outcomes. Eur J Orthop Surg Traumatol, 11(2), 876 - 879
3. Tuca M., Bernal N., Luderowski E. (2019). Tibial spine avulsion fractures: treatment update. Current Opinion in Pediatrics, 31(1), 103–111.
4. Adams A., Talathi N., Gandhi J. (2018). Tibial Spine Fractures in Children: Evaluation, Management, and Future Directions. J Knee Surg, 31(05), 374–381.
5. Aderinto J., Walmsley P., và Keating J.F. (2008). Fractures of the tibial spine: Epidemiology and outcome. The Knee, 15(3), 164–167.
6. Montgomery K.D., Cavanaugh J., Cohen S. (2002). Motion complications after arthroscopic repair of anterior cruciate ligament avulsion fractures in the adult. Arthroscopy: The Journal of Arthroscopic & Related Surgery, 18(2), 171–176.
7. Koukoulias N.E., Germanou E., Lola D. (2012). Clinical Outcome of Arthroscopic Suture Fixation for Tibial Eminence Fractures in Adults. Arthroscopy: The Journal of Arthroscopic & Related Surgery, 28(10), 1472–1480.
8. Callanan M., Allen J., Flutie B. (2019). Suture Versus Screw Fixation of Tibial Spine Fractures in Children and Adolescents: A Comparative Study. Orthop J Sports Med, 7(11), 105–108
9. Kuang S., Su C., Zhao X. (2020). “Figure-of-Eight” Suture-Button Technique for Fixation of Displaced Anterior Cruciate Ligament Avulsion Fracture. Orthopaedic Surgery, 12(3), 802–808.