ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT PHACO ĐẶT KÍNH NỘI NHÃN ĐƠN TIÊU KÉO DÀI TIÊU CỰ NÂNG CAO: BÁO CÁO CHÙM CA BỆNH

Lê Ngọc Huyền1, , Nguyễn Kiếm Hiệp2, Lê Thị Hồng Nhung1,3
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện mắt Trung ương
3 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật phaco đặt kính nội nhãn đơn tiêu cự kéo dài nâng cao và một số yếu tố liên quan.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả chùm ca bệnh trên 20 mắt đã phẫu thuật đặt kính nội nhãn đơn tiêu kéo dài tiêu cự RayOne EMV tại Bệnh viện Mắt Trung ương từ tháng 8/2025 đến 4/2026. Bệnh nhân trưởng thành từ 50 tuổi trở lên, đủ điều kiện phẫu thuật đục thủy tinh thể và có độ loạn thị giác mạc <2,0 diop (D), được đặt thủy tinh thể nội nhãn RayOne EMV ở cả hai mắt và theo dõi trong 3 tháng. Các chỉ số đánh giá kết quả bao gồm khúc xạ, thị lực nhìn xa không chỉnh kính, thị lực nhìn xa có chỉnh kính (CDVA), thị lực nhìn trung gian, thị lực nhìn gần, và mức độ hài lòng. Các triệu chứng thị giác như chói lóa, quầng sáng được phỏng vấn sau 3 tháng. Chất lượng cuộc sống được đánh giá bằng bảng câu hỏi VF14.


Kết quả:  Nghiên cứu được tiến hành trên 20 mắt của 10 bệnh nhân. Sau 3 tháng phẫu thuật, giá trị trung vị của khúc xạ cầu tương đương (SE) là -0,50 D (khoảng: -0,50 đến -0,25 D). Về kết quả thị lực (đánh giá theo thang đo logMAR), thị lực nhìn xa không kính (UDVA) trung bình đạt 0,155 ± 0,113, với 100% số mắt nằm trong phạm vi ≤ 0,4; thị lực hai mắt có kính tối ưu (CDVA) trung bình là 0,083 ± 0,064. Ở khoảng cách trung gian không kính (UIVA), 70% bệnh nhân đạt mức ≤ 0,3 và 100% đạt mức ≤ 0,5. Thị lực nhìn gần không kính (UNVA) trung bình là 0,328 ± 0,128. Đáng chú ý, trong phân nhóm 5 bệnh nhân được áp dụng chiến lược đặt kính nội nhãn theo phương pháp mini-monovision, kết quả thị lực trung bình ở các khoảng cách lần lượt là: nhìn xa đạt 0,095 ± 0,082 (khoảng: 0,0 – 0,3); trung gian đạt 0,115 ± 0,110 (khoảng: 0,0 – 0,4); và nhìn gần đạt 0,240 ± 0,099. Khảo sát mức độ hài lòng cho thấy 90% bệnh nhân đánh giá tốt đối với thị lực trung gian, và 80% hài lòng đối với cả thị lực nhìn xa và nhìn gần.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Apple DJ, et al. Complications of intraocular lenses. A historical and histopathological review. Surv Ophthalmol. 1984;29(1):1-54
2. Garcia-Bella J, et al. Visual and refractive outcomes after bilateral implantation of an enhanced monofocal intraocular lens: prospective study. J Cataract Refract Surg. 2024 42 (6), 585-590.
3. Kanclerz P, et al. Extended Depth-of-Field Intraocular Lenses: An Update. Asia Pac J Ophthalmol (Phi). 2020, 43 (3), 194-202.
4. Finkelman YM, et al. Patient satisfaction and visual function after pseudophakic monovision. J Cataract Refract Sur. 2009, 28 (6), 998-1002.
5. Konrad Pesudovs, et al. Vision Loss Expert Group of the Global Burden of Disease Study; GBD 2019 Blindness and Vision Impairment Collaborators. Global estimates on the number of people blind or visually impaired by cataract: a meta-analysis from 2000 to 2020. Eye (Lond). 2024, 31 (11), 2156-2172. 
6. Llovet-Rausell A, Navalon-Tortosa J, et al. Patient satisfaction and quality of vision after bilateral implantation of enhanced monofocal IOL and mini-monovision: a prospective study. Eye Vis (Lond). 2025, 16;12(1):23.
7. Ridley, H, et al. Intra-ocular acrylic lenses. British Journal of Ophthalmology, 36(3), 113-122.
8. Salerno LC, et al. Multifocal intraocular lenses: Types, outcomes, complications and how to solve them. Taiwan J Ophthalmol. (2017), 24 (4), 179-184.