KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TRÊN BỆNH NHÂN CÓ CHỈ ĐỊNH PHẪU THUẬT LẤY DẦU SILICONE NỘI NHÃN

Nguyễn Hữu Minh Dũng1, Hứa Anh Đức2, , Dương Quốc Cường2, Ngô Thanh Tùng2, Lê Nhật Minh3, Võ Quang Minh2
1 Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
2 Bệnh viện Mắt TP. Hồ Chí Minh
3 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mở đầu: Dầu silicone là một chất độn nội nhãn hiệu quả, thường được sử dụng trong phẫu thuật dịch kính – võng mạc phức tạp. Tuy nhiên, việc lưu dầu kéo dài làm tăng nguy cơ biến chứng, đặc biệt là đục thủy tinh thể (tỉ lệ lên đến 90-100%), cũng như tăng nhãn áp không đáp ứng điều trị nội khoa. Vì vậy, sau một thời gian nhất định, nhiều trường hợp cần được phẫu thuật lấy dầu silicone nội nhãn. Việc đánh giá các đặc điểm lâm sàng như tình trạng nhũ tương hóa dầu, bệnh lý võng mạc ban đầu, thị lực, hay nhãn áp có ý nghĩa quan trọng trong tiên lượng và chuẩn bị cho phẫu thuật lấy dầu silicone nội nhãn.


Mục tiêu: Khảo sát các đặc điểm lâm sàng trước, trong và 1 tháng sau phẫu thuật lấy dầu silicone nội nhãn.


Phương pháp: Nghiên cứu quan sát mô tả tiến cứu được tiến hành trên các bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật lấy dầu silicone nội nhãn, từ tháng 03/2025 đến tháng 10/2025, tại khoa Dịch kính – Võng mạc, Bệnh viện Mắt TP. Hồ Chí Minh.


Kết quả: Nghiên cứu gồm 48 mắt (48 bệnh nhân) với tuổi trung bình 50,38 và tỉ lệ nam : nữ ≈ 2 : 1. Thị lực logMAR và nhãn áp trung bình trước phẫu thuật là 1,48 ± 0,45 và 22,73 ± 10,04 mmHg. Phần lớn bệnh nhân không có tiền căn bệnh lý tại mắt đi kèm (72,92%). Bong võng mạc có lỗ rách nguyên phát là chỉ định phẫu thuật cắt dịch kính bơm dầu silicone nội nhãn trước đó thường gặp nhất (64,58%). Có 50% số mắt ghi nhận tình trạng nhũ tương hóa dầu silicone, trong đó dầu nhũ tương hóa ra tiền phòng chiếm 29,16%. Về tình trạng thủy tinh thể, 45,8% số mắt còn thủy tinh thể và 41,7% đã đặt thủy tinh thể nhân tạo trong bao. Có 58,33% mắt được chỉ định phẫu thuật lấy dầu silicone nội nhãn do dầu bị nhũ tương hóa, tăng nhãn áp hoặc kết hợp cả hai, với thời gian lưu dầu trung bình là 8,95 tháng. Tất cả các mắt đều được thực hiện trao đổi dịch – khí trong phẫu thuật. Sau phẫu thuật, thị lực và nhãn áp cải thiện rõ rệt, lần lượt đạt 1,04 ± 0,34 và 1,48 ± 0,45 mmHg
(p < 0,001).


Kết luận: Phẫu thuật lấy dầu silicone nội nhãn giúp cải thiện đáng kể thị lực và kiểm soát nhãn áp ở bệnh nhân lưu dầu kéo dài. Việc đánh giá đầy đủ các đặc điểm lâm sàng trước phẫu thuật có vai trò quan trọng trong chỉ định, tiên lượng và tối ưu hóa kết quả điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Kanclerz P, Leisser C, Grzybowski A, et al. Long-term follow-up of cataract surgery in eyes filled with silicone oil. Int J Ophthalmol. 2021;14(1):72-75.
2. Al-Jazzaf AM, Netland PA, Charles S. Incidence and management of elevated intraocular pressure after silicone oil injection. J Glaucoma. 2005;14(1):40-6.
3. Abrams GW, Azen SP, Barr CC, et al. The incidence of corneal abnormalities in the Silicone Study. Silicone Study Report 7. Arch Ophthalmol. 1995;113(6):764-9.
4. Issa R, Xia T, Zarbin MA, et al. Silicone oil removal: post-operative complications. Eye (Lond). 2020;34(3):537-543.
5. Rajurkar K, DaCruz R, Thakar M. Comparison of optical biometry and conventional acoustic biometry in the axial length measurement in silicone oil-filled eyes. Indian J Ophthalmol. 2022;70(8):2851-2854.
6. Jiao G, Shah PP, Shakin EP, et al. Ophthalmic Outcomes After Silicone Oil Removal. J Vitreoretin Dis. 2024;8(6):681-686.
7. Tsui MC, Hsieh YT, Yang CM. Silicone oil removal after extended tamponade in proliferative diabetic retinopathy-a long range of follow-up. Eye (Lond). 2020;34(12):2307-2314.
8. Toklu Y, Cakmak HB, Ergun SB, et al. Time course of silicone oil emulsification. Retina. 2012;32(10):2039-44.
9. Siyal NA, Hargun LD, Wahab S. Passive removal of silicone oil through 23 gauge transconjunctival sutureless vitrectomy system. Pak J Med Sci. 2016;32(3):652-6.
10. Yu J, Zong Y, Tan Y, et al. Comparison of Repeated Fluid-Air Exchange and Passive Drainage for Removing Residual Emulsified Silicone Oil Droplets. J Ophthalmol. 2020;2020:8184607.