KẾT QUẢ TRUNG HẠN SAU PHẪU THUẬT SỬA CHỮA HOÀN TOÀN TẬT KHÔNG LỖ VAN ĐỘNG MẠCH PHỔI KÈM THÔNG LIÊN THẤT TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1

Nguyễn Thị Phương Châu1, , Vũ Minh Phúc2
1 Bệnh viện Nhi Đồng 1
2 Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mở đầu: Không lỗ van động mạch phổi kèm thông liên thất (KLVĐMPKTLT), cũng như các bất thường vùng thân nón, vấn đề sau phẫu thuật hoàn toàn là suy chức năng ống ghép thất phải – động mạch phổi và rối loạn chức năng thất phải. Kết quả trung hạn sau phẫu thuật có vai trò quan trọng trong theo dõi, tiên lượng và định hướng can thiệp kịp thời.


Mục tiêu: Đánh giá kết quả trung hạn sau phẫu thuật hoàn toàn KLVĐMPKTLT tại Nhi Đồng 1 thông qua tỉ lệ hẹp giải phẫu hệ động mạch phổi, hẹp – hở van ống ghép, dãn phình đường thoát thất phải, suy chức năng thất phải và nhu cầu tái can thiệp giai đoạn 1 đến 5 năm sau mổ.


Phương pháp nghiên cứu: Mô tả loạt ca tất cả bệnh nhi KLVĐMPKTLT được phẫu thuật hoàn toàn bằng tạo ống ghép thất phải – động mạch phổi và vá thông liên thất tại Nhi Đồng 1 từ 01/2019 đến 04/2024.


Kết quả: Có 35 bệnh nhi, 97,1% thuộc thể giải phẫu Castaneda loại I và II. Phần lớn được phẫu thuật từ 6 tháng đến 2 tuổi, cân nặng trung vị 9 kg và độ bão hòa oxy trung bình trước mổ là 76%. 97,1% bệnh nhi đã can thiệp tạm thời trước phẫu thuật, chủ yếu là stent ống động mạch. Kích thước ống ghép được chọn với z-score trung bình +2; tỉ lệ áp lực thất phải/thất trái ngay sau mổ trung vị 0,27. Trong 1–5 năm sau phẫu thuật, 11,4% có suy tim nhẹ, 54,3% có blốc nhánh phải và không ghi nhận tử vong. Hẹp động mạch phổi trái gặp nhiều hơn phải (50% với 10,7%). Hẹp ống ghép chiếm 65,7%, mức trung bình nặng là 45,7%, chủ yếu đoạn xa ống ghép. Hẹp van ống ghép mức trung bình nặng chiếm 51,4%, trong khi hở van ống ghép đa số ở mức nhẹ. Dãn đường thoát thất phải 34,3%, phần lớn là dãn nhẹ. Lớn thất phải 71,4%. Rối loạn chức năng tâm thu thất phải ghi nhận 74,3% trên siêu âm tim và 85,7% trên cộng hưởng từ tim; rối loạn chức năng tâm trương thất phải 82,9% trên siêu âm tim. Các bất thường nặng ở ống ghép, nhánh động mạch phổi và chức năng thất phải có thể xuất hiện sớm từ năm đầu sau phẫu thuật. Tái can thiệp ở 60% bệnh nhi, khoảng 2,5 năm sau phẫu thuật, chủ yếu do hẹp ống ghép, kế đến là hẹp nhánh động mạch phổi.


Kết luận: Tái can thiệp hẹp ống ghép thất phải – động mạch phổi chiếm tỉ lệ cao. Do vậy, tất cả bệnh nhi KLVĐMPKTLT sau phẫu thuật cần được theo dõi bằng siêu âm tim đa thông số và cộng hưởng từ tim nhằm phát hiện sớm các biến chứng và can thiệp kịp thời.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Trần Quang Vịnh, Nguyễn Hữu Nhật, Đoàn Quốc Hưng, Nguyễn Lý Thịnh Trường. Bệnh teo động mạch phổi có thông liên thất: kết quả phẫu thuật sửa toàn bộ sử dụng ống van tại bệnh viện nhi trung ương. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024 06/18;539(1B).
2. Amark KM, Karamlou T, O'Carroll A, MacDonald C, Freedom RM, Yoo SJ, et al. Independent factors associated with mortality, reintervention, and achievement of complete repair in children with pulmonary atresia with ventricular septal defect. J Am Coll Cardiol. 2006 Apr 4;47(7):1448-56.7890-7
3. Brennan A, Punn R, Lopez L, Long Z, McElhinney DB, Mainwaring RD, et al. Association Between Location of Pulmonary Outflow Obstruction and Right Ventricular Size and Function After Repair of Tetralogy of Fallot, Pulmonary Atresia, and Major Aortopulmonary Collaterals. Pediatr Cardiol. 2024 Dec 16.
4. Long ZB, Punn R, Zhang Y, Arunamata AA, Asija R, Ma M, et al. Right Ventricular and Outflow Tract Functional Characteristics After Repair of Tetralogy of Fallot with Major Aortopulmonary Collaterals. Pediatric Cardiology. 2024 2024/04/01;45(4):795-803.
5. Ma M, Arunamata A, Peng LF, Wise-Faberowski L, Hanley FL, McElhinney DB. Longevity of Large Aortic Allograft Conduits in Tetralogy With Major Aortopulmonary Collaterals. The Annals of Thoracic Surgery. 2021;112(5):1501-1507
6. Meinel FG, Huda W, Schoepf UJ, Rao AG, Cho YJ, Baker GH, et al. Diagnostic accuracy of CT angiography in infants with tetralogy of Fallot with pulmonary atresia and major aortopulmonary collateral arteries. Journal of Cardiovascular Computed Tomography. 2013;7(6):367-375.