HIỆU QUẢ CHẨN ĐOÁN VIÊM LỢI NHÓM RĂNG PHÍA TRƯỚC TRÊN ẢNH CHỤP GẦN CHUẨN HÓA
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả chẩn đoán viêm lợi nhóm răng phía trước dựa trên ảnh chụp gần trong miệng.
Đối tượng nghiên cứu: 58 sinh viên năm thứ nhất Đại học Y Hà Nội đến khám sức khỏe răng miệng, được chụp ảnh nhóm răng cửa (có răng cửa và răng nanh hai hàm) tại Phòng khám Răng Hàm Mặt, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, tháng 8/2024.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, đánh giá tương quan giữa chẩn đoán lâm sàng và kết quả trên ảnh chụp. Mức độ viêm lợi đánh giá song song trên ảnh và lâm sàng theo Modified Gingival Index (MGI) (phân loại 0-4 theo tiêu chuẩn quốc tế). Mức độ cao răng/mảng bám phân loại trên lâm sàng (độ 0-3). Dữ liệu xử lý định lượng; trình bày tỷ lệ phần trăm, biểu đồ và bảng. Sử dụng kiểm định Chi-square để so sánh độc lập giữa các biến phân loại và hệ số tương quan Spearman để đánh giá mối liên hệ thứ tự giữa MGI và mức độ cao răng. Mức ý nghĩa α = 0,05.
Kết quả: Ảnh chụp gần nhận diện tổn thương viêm lợi ở nhóm trước với độ nhạy 96,2 %, độ đặc hiệu 100 % và giá trị tiên đoán âm tính 71,4 %. Các dấu hiệu chính gồm phù nề mô lợi, thay đổi màu sắc và chảy máu lợi. Phần lớn bệnh nhân có MGI qua ảnh =1 (32/58, 55,2%), kế đến MGI=2 (19/58, 32,8%), chỉ có 7 trường hợp ảnh MGI=0 (7/58, 12,1%). Trên lâm sàng, MGI chủ yếu là 1 (26/58, 44,8%), tiếp theo 2 (17/58, 29,3%) và 3 (11/58, 19,0%), chỉ 5 trường hợp MGI=0 (5/58, 8,6%). Mức độ cao răng chủ yếu ở mức 1 (29/58, 50,0%), tiếp là 2 (16/58, 27,6%) và 3 (10/58, 17,2%); 4/58 (6,9%) không có cao răng. Hai trường hợp ảnh MGI=0 nằm ở mức cao răng 0 (4/58) hoặc 1 (3/58). Phân tích Chi-square cho thấy phân bố MGI qua ảnh và MGI lâm sàng khác biệt có ý nghĩa (χ²=76,81, p<0,001), hệ số Spearman=0,847 (p<0,001) chỉ ra tương quan thuận mạnh. Tương quan giữa MGI ảnh và mức cao răng cũng có ý nghĩa thống kê (χ²=65,19, p<0,001; Spearman=0,805, p<0,001). Đặc biệt, MGI lâm sàng liên quan chặt với mức cao răng (χ²=142,12, p<0,001; Spearman=0,955, p<0,001).
Kết luận: Ảnh chụp gần là công cụ hữu ích để phát hiện sớm viêm lợi nhóm răng trước, hỗ trợ chẩn đoán chính xác. Ảnh chụp cận lâm sàng có thể dùng làm công cụ sàng lọc ban đầu (có/không viêm lợi), nhưng không thay thế được khám lâm sàng đầy đủ để xác định giai đoạn viêm lợi và mức độ vệ sinh răng miệng. Kết hợp ảnh và khám lâm sàng giúp cung cấp thông tin bổ sung. Trong tương lai, nghiên cứu có thể mở rộng mẫu và áp dụng công cụ phân tích hình ảnh tự động (AI) để nâng cao tính khách quan của chẩn đoán qua ảnh.
Từ khóa
Viêm lợi, ảnh chụp gần trong miệng, Chẩn đoán
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Tobias G, Spanier AB. Appl Sci. 2020;10(24):8923.
3. Medscape: eMedicine. Gingivitis. 2019.
4. Hoàng BĐ, Đỗ HV, và cộng sự. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2022;151(3):209-217.
5. Sanz M et al. J Clin Periodontol. 2020;47(6):784-826.
6. Lang NP, Bartold PM. J Clin Periodontol. 2018;45 Suppl 20:S92-S107.
7. Löe H, Silness J. Acta Odontol Scand. 1963;21:533-551.
8. Lobene RR, Weatherford T, et al. J Periodontol. 1986;57(8):489-495.
9. Van der Weijden GA, Slot DE. Int J Dent Hyg. 2011;9 Suppl 1:10-17.
10. Newman MG, Takei H, Klokkevold PR, Carranza FA. Carranza’s Clinical Periodontology. 13th ed. Elsevier; 2019.