NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, VI KHUẨN HỌC, KHÁNG SINH ĐỒ VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ÁP XE SỤN VÀNH TAI TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TRUNG ƯƠNG
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, vi khuẩn học, kháng sinh đồ và kết quả điều trị bệnh lý áp xe sụn vành tai.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 105 bệnh nhân được chẩn đoán áp xe sụn vành tai, điều trị tại bệnh viện Tai Mũi Họng trung ương, từ tháng 01 năm 2020 đến tháng 12 năm 2023.
Kết quả: Tỷ lệ nuôi cấy vi khuẩn dương tính là 69,5%, trong đó trực khuẩn mủ xanh chiếm tỷ lệ cao nhất (88,3%), ngoài ra có thể gặp tụ cầu vàng (7,8%), tụ cầu da (2,6%). Có sự đề kháng ở các mức độ khác nhau tùy theo chủng loại vi khuẩn và loại kháng sinh (ví dụ: trực khuẩn mủ xanh kháng Levofloxacin 3,6%; kháng Ceftriaxone 20,9%; kháng Amoxicilin tới 78,3%, còn nhạy với ceftazidime (93,8%); Tụ cầu vàng kháng Cephalosporin, kháng Meropenem…); Quá trình điều trị khó khăn, kéo dài, 17,14% trường hợp phải đổi phác đồ kháng sinh, 14,28% phải chích lại áp xe.
Kết luận: Vi khuẩn thường gặp nhất trong bệnh lý áp xe sụn vành tai là trực khuẩn mủ xanh và đã có sự đề kháng nhiều loại kháng sinh, đặc biệt là các cephalosporin; Ngoài ra có thể gặp tụ cầu vàng, tụ cầu da cũng ghi nhận kháng kháng sinh cao.
Từ khóa
áp xe sụn vành tai, trực khuẩn mủ xanh, đề kháng kháng sinh
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Prasad HK, Sreedharan S, et al. (2007), Perichondritis of the auricle and its management. J Laryngol Otol. 2007 Jun;121(6):530-4. Epub 2007 Feb 26
3. Klug, Tejs Ehlers, et al. “Perichondritis of the auricle: bacterial findings and clinical evaluation of different antibiotic regimens.” European Archives of Oto-rhino-laryngology 276.8 (2019): 2199-2203.
4. TL Pitt, M Sparrow, M Warner, M Stefanidou (2003); “Survey of resistance of Pseudomonas aeruginosa from UK patients with cystic fibrosis to six commonly prescirbed antimicrobial agents” Thorax; 58 (9); 794-796.
5. Anab Fatima, Syed Baquir Naqvi, Sheikh Abdul Khaliq, Shaheen Perveen, Sahabat Jabeen (2012); “Antimicrobial susceptibility pattern of clinical isolates of Pseudomonas aeruginosa isolated from patients of lower respiratory tract infections” SpringerPlus; 1(1); 70
6. Bùi Khắc Hậu (2008); Dịch tễ học phân tử các chủng Pseudomonas aeruginosa đa kháng thuốc nhiễm trùng bệnh viện tại Hà Nội; Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp Bộ Y tế; Đại học Y Hà Nội.
7. Clinical practice guideline: Perichondritis of the Pinna (2021). The Royal Victorian Eye and Ear hospital Emergency department