KẾT QUẢ PHẪU THUẬT KẾT HỢP HÓA TRỊ SARCÔM CƠ VÂN Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 TỪ NĂM 2019 – 2024

Nguyễn Việt Hưng1, , Hồ Trần Bản2, Trương Đình Khải1
1 Đại học Y Dược TP.HCM
2 Bệnh viện Nhi Đồng 2, TP.HCM

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Sarcôm cơ vân là u tân sinh gốc trung mô [3,4]. U có hình thái, chất liệu di truyền tương tự tế bào cơ vân [3,4]. Sarcôm cơ vân là thể thường gặp nhất của sarcôm mô mềm [5,6]. Tại khu vực phía Nam, hiện vẫn chưa có nghiên cứu nhằm đánh giá các trường hợp sarcôm cơ vân cụ thể cũng như đánh giá sống còn dựa trên phân nhóm giai đoạn và nguy cơ. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đánh giá kết quả điều trị sarcôm cơ vân và sống còn dựa trên phân nhóm giai đoạn và nguy cơ. Từ đó, chúng tôi đưa ra được các nhận định quan trọng trong điều trị mặt bệnh phức tạp này.


Đối tượng và phương pháp: Mô tả loạt trường hợp bệnh nhi được chẩn đoán và điều trị sarcôm cơ vân lần đầu tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 1/1/2019 – 30/6/2024.


Kết quả: Trong 30 bệnh nhi, tuổi trung vị mắc bệnh là 3,5 tuổi. Phần lớn bệnh nhi có độ tuổi  5 tuổi (63,3%). Tỉ số nam : nữ là 1 : 1. Triệu chứng khối sờ thấy là thường gặp nhất (80%). Theo phân nhóm nguy cơ, 3,3% (1/30) ca thuộc nhóm B; 6,7% (2/30) trường hợp nhóm C; 20% (6/30) trường hợp nguy cơ nhóm E; 10% (3/30) trường hợp nguy cơ nhóm F; 20% (6/30) trường hợp nguy cơ nhóm G; 10% (3/30) trường hợp nguy cơ nhóm H; 30% (9/30) trường hợp di căn. Về phẫu thuật, 7 ca (23,3%) được cắt u từ đầu, 21 ca (70%) được cắt u sau hóa trị, và 2 ca (6,7%) không cắt được u, chỉ sinh thiết. Trong đó, 33,3% (10/30) ca có bờ diện cắt an toàn, không sót u; 66,7% (20/30) trường hợp sót u với 26,7% ca bệnh sót u vi thể, 40% trẻ sau mổ sót u đại thể. Về hóa trị, 100% trường hợp được hóa trị theo phác đồ CWS. Tỉ lệ trẻ đáp ứng hoàn toàn sau kết thúc điều trị là 47,8%, tăng 39,1% so với tỉ lệ này giai đoạn sau hóa trị 3 đợt. Thời gian sống còn toàn bộ là 527,3  210 ngày; thời gian sống còn không biến cố là 501,7  208,3 ngày. Tỉ lệ sống còn toàn bộ và không biến cố lần lượt là 54,3% và 66,4%.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bùi Quang Chiến, “Kết quả điều trị Sarcôm phần mềm tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 từ năm 2012 đến năm 2016” Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 2016.
2. Nghiêm Ngọc Linh, “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và nhận xét kết quả điều trị Sarcom cơ vân trẻ em” Đại học Y Hà Nội, Hà Nội, 2018.
3. Carola A. S, Sarcomas of Bone and Soft Tissues in Children and Adolescents, Springer, 2021.
4. Gabriela Guillén Burrieza, Marta Martos Rodríguez, “Chapter 14, Soft Tissue Sarcomas” in Survival Handbook in Pediatric Surgical Oncology, Springer, 2024, pp. 85-92.
5. Koscielniak, E.; Klingebiel, M., Cooperative Weichteilsarkom Study Group CWS Der GPOH in Cooperation with the European Paediatric Soft Tissue Sarcoma Study Group EpSSG CWS-Guidance for Risk Adapted Treatment of Soft Tissue Sarcoma and Soft Tissue Tumours in Children. Adolescents, and Young Adults Chair Persons, 2012.
6. Martin-Giacalone, Weinstein, P. Adam, Plon, Sharon E. and Lupo, Philip J., “Pediatric Rhabdomyosarcoma: Epidemiology and Genetic Susceptibility” Journal of Clinical Medicine, vol. 10, no. 9, p. 2028, 2021.