ĐÁNH GIÁ SỰ CHÊNH LỆCH TRỊ SỐ NHÃN ÁP GIỮA CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO NHÃN ÁP TẠI BỆNH VIỆN MẮT NGHỆ AN

Nguyễn Sa Huỳnh1, , Trần Tất Thắng1, Lê Thị Thanh Thủy1, Nguyễn Thùy Dung1, Đoàn Kim Thành2
1 Bệnh viện Mắt Nghệ An
2 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Các phương pháp đo nhãn áp phổ biến như Maclakov, Goldmann và nhãn áp kế không tiếp xúc có thể cho kết quả khác nhau, ảnh hưởng đến đánh giá lâm sàng.


Nghiên cứu với mục tiêu: Khảo sát và so sánh trị số nhãn áp đo bằng nhãn áp kế không tiếp xúc, Goldmann và Maclakov.


Đối tượng và Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 689 mắt của bệnh nhân ≥15 tuổi tại Bệnh viện Mắt Nghệ An từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2025. Nhãn áp được đo bằng ba phương pháp: Maclakov, Goldmann và không tiếp xúc. So sánh giá trị trung bình và độ chênh lệch giữa các phương pháp theo từng mức nhãn áp, phân tích bằng kiểm định và tương quan.


Kết quả: Nhãn áp trung bình khác nhau giữa các nhóm bệnh, cao nhất ở glôcôm và thấp nhất ở bong võng mạc (p<0,001). Ở mức <22 mmHg, Maclakov cho giá trị cao hơn; ngược lại, ở ≥26 mmHg, Goldmann và nhãn áp kế không tiếp xúc cao hơn. Nhãn áp kế không tiếp xúc có xu hướng cao hơn Goldmann ở nhóm >21 mmHg. Phần lớn các trường hợp đo bằng Goldmann (77,7%) và nhãn áp kế không tiếp xúc (63,1%) cho kết quả thấp hơn Maclakov. Chênh lệch có thể tới 16 mmHg nhưng chủ yếu trong ±3 mmHg. Các phương pháp có tương quan chặt chẽ (r ≈ 0,91–0,95; p<0,001), tuy nhiên Bland–Altman cho thấy giới hạn đồng thuận rộng (≈ ±8 mmHg).


Kết luận: Có sự khác biệt đáng kể giữa các phương pháp đo nhãn áp, phụ thuộc vào mức nhãn áp và có xu hướng đảo chiều giữa nhóm thấp và cao. Cần thận trọng khi so sánh và theo dõi nhãn áp bằng các phương pháp khác nhau trong thực hành lâm sàng.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Da Silva F, Lira M. Intraocular pressure measurement: A review. Surv Ophthalmol. 2022;67(5):1319–31. doi:10.1016/j.survophthal.2022.03.001 PubMed PMID: 35248558.
2. Duran M. Comparison of intraocular pressure measurements obtained by icare pro tonometer, non-contact tonometer and Goldmann applanation tonometer in healthy individuals. J Fr Ophtalmol. 2023 Dec;46(10):1195–203. doi:10.1016/j.jfo.2023.01.042 PubMed PMID: 37666735.
3. Bakula M, Kuzman T, Radoš M, Starčević K, Jurjević I, Mamić M, Pirkić B, Klarica M. Control values of intraocular pressure in different species: a review of literature. Croat Med J. 2024 Dec 30;65(6):518–29. doi:10.3325/cmj.2024.65.518 PubMed PMID: 39812101; PubMed Central PMCID: PMC11748451.
4. Đỗ T, Phạm TTT, Hoàng TL. Đánh giá mối tương quan giữa số đo nhãn áp của nhãn áp kế maclakov với nak goldmann và nak không tiếp xúc. VMJ. 2021 Jun 2;499(1–2). doi:10.51298/vmj.v499i1-2.264
5. Nguyễn THY, Nguyễn NH, Trần MA, Phạm TD, Nguyễn VC. So sánh kết quả đo nhãn áp của nhãn áp kế icare và nhãn áp kế goldmann. VMJ. 2022 Jun 23;515(2). doi:10.51298/vmj.v515i2.2778
6. Zhang H, Nam JW, Sung MS, Park SW. Factors Influencing Discrepancies in Intraocular Pressure Measurements Between iCare IC200 and Goldmann Tonometer. J Glaucoma. 2025 Sep 1;34(9):728–33. doi:10.1097/IJG.0000000000002591 PubMed PMID: 40366221.
7. Huy LQ, Minh PT. Đánh giá tình trạng biến đổi nhãn áp trên bệnh nhân chấn thương đụng dập nhãn cầu. VMJ. 2022;521(2). doi:10.51298/vmj.v521i2.4063
8. Thắng TT, Sơn HH, Trung DB, Hạnh VĐ. Đánh giá một số yếu tố liên quan đến tình trạng biến đổi nhãn áp ở bệnh nhân sau chấn thương đụng dập nhãn cầu điều trị tại bệnh viện mắt Nghệ An. VMJ. 2024 Jul 22;540(3). doi:10.51298/vmj.v540i3.10501
9. Đỗ T, Phạm TTT, Hoàng TL. Đánh giá kết quả đo nhãn áp bằng với một số loại nhãn áp kế. VMJ. 2021 Jun 2;499(1–2). doi:10.51298/vmj.v499i1-2.238