ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHIỄM KHUẨN HUYẾT TẠI BỆNH VIỆN TRẺ EM HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2023-2024

Triệu Ngọc Thảo1, Đinh Văn Thức1, Lê Thị Huyền Trang1, Đoàn Thị Mai Thanh2, Ngô Anh Vinh2,
1 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
2 Bệnh viện Nhi Trung ương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhiễm khuẩn huyết tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 59 trường hợp được chẩn đoán và điều trị nhiễm khuẩn huyết từ tháng 8/2023 đến tháng 7/2024 tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng. Kết quả: Tỷ lệ trẻ nam cao hơn nữ. 71,1% trường hợp < 12 tháng tuổi và 74,6% trường hợp mắc bệnh < 7 ngày. Tiêu điểm nhiễm khuẩn thường gặp là hô hấp (33,9%), da/mô mềm (27,1%) và tiêu hoá (23,7%). Cận lâm sàng: 37,3% trường hợp thiếu máu; 17% trường hợp giảm tiểu cầu; số lượng bạch cầu trung bình là 15,92 ± 7,82 x10⁹/L; 39% trường hợp giảm PT; 56,3% tăng D-dimer; 81,3% tăng fibrinogen; 94,9% tăng CRP; 98,3% tăng procalcitonin; 66,1% tăng lactate ≥ 2 mmol/L. Vi khuẩn Gram âm chiếm đa số (54,2%). Các vi khuẩn thường gặp gây nhiễm khuẩn huyết là Staphylococcus aureus (33,9%) và Escherichia coli (20,2%). Kết luận: Các triệu chứng lâm sàng của nhiễm khuẩn huyết đa dạng và không đặc hiệu. Tiêu điểm nhiễm khuẩn thường gặp là hô hấp, da/mô mềm và tiêu hoá. Vi khuẩn gây nhiễm khuẩn huyết thường gặp nhất là Staphylococcus aureus và Escherichia coli.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Hoàng Văn Kết, Tống Thị Hà, Phạm Duy Thái và cộng sự. (2020). Kháng kháng sinh và mối liên hệ kiểu gen của một số loài vi khuẩn gây nhiễm khuẩn huyết ở bệnh nhân từ 1 tháng đến dưới 15 tuổi điều trị tại bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2019 - 2020. Tạp chí Y học dự phòng, 30(10), 62-70.
2. Rudd K.E., Johnson S.C., Agesa K.M. et al. (2020). Global, regional, and national sepsis incidence and mortality, 1990-2017: analysis for the Global Burden of Disease Study. The Lancet, 395(10219): 200-211.
3. Santana M.C. de, Amoedo C.D.M., and Nascimento-Carvalho C.M. (2017). Clinical and epidemiological characteristics of children admitted with fever in emergency department with or without sepsis: Children with fever with or without sepsis. J Infect Dev Ctries, 11(08): 597-603.
4. John E. Bennett, Raphael Dolin and Martin J. Blaser. (2019). Sepsis and Septic Shock. Mandell, Douglas, and Bennett’s Principles and Practice of Infectious Diseases. Ninth Edition, Elsevier, 990-1007.
5. Hà Thanh Hiếu, Bùi Quang Nghĩa, và Lê Hoàng Sơn. (2020). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị nhiễm trùng huyết ở trẻ tại bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ năm 2018-2020. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, (29), 66-72.
6. Nguyễn Thị Duyên, Nguyễn Thị Thanh Tâm, Lương Thị Nghiêm và cộng sự. (2023). Giá trị của một số chỉ số bạch cầu hạt mở rộng trong chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em. Tạp chí nghiên cứu Y học, 167(6), 16-23.
7. Nguyễn Thị Hà, Tạ Anh Tuấn và Phạm Hồng Nhung. (2024). Đặc điểm lâm sàng, vi sinh của nhiễm khuẩn huyết do Staphylococcus aureus ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí nghiên cứu Y học, 178(5), 52-60.
8. Plat V.D., Voeten D.M., Daams F. et al. (2021). C-reactive protein after major abdominal surgery in daily practice. Surgery, 170(4), 1131-1139.
9. Castagno E., Aguzzi S., Rossi L. et al. (2023). Clinical Predictors and Biomarkers in Children With Sepsis and Bacterial Meningitis. Pediatr Emerg Care, 39(5), 311.
10. Hà Phúc Hòa và Nguyễn Văn Kính. (2022). Tình trạng kháng kháng sinh của một số căn nguyên vi khuẩn gây nhiễm khuẩn huyết tại trung tâm bệnh nhiệt đới bệnh viện Hữu Nghị Đa khoa Nghệ An. Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam, 3(39), 86-92.