ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI GIAN VÀ NHIỆT ĐỘ NHUỘM HEMATOXYLIN - EOSIN ĐẾN CHẤT LƯỢNG TIÊU BẢN SINH THIẾT DẠ DÀY

Nguyễn Đình Đông1, Hoàng Văn Tuân1, , Đặng Minh Phương1, Trần Thị Thu Hiên1, Trần Khánh Hoàn1, Nguyễn Thị Hương1, Phạm Minh Tuệ2, Hà Quốc Dương2, Lê Văn Thu3
1 Trường Y Dược Phenikaa, Đại học Phenikaa
2 Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
3 Trường Đại học Y tế Công Cộng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá ảnh hưởng của thời gian và nhiệt độ nhuộm hematoxylin - eosin đến chất lượng tiêu bản mô sinh thiết dạ dày, từ đó đề xuất quy trình nhuộm tối ưu.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu thực nghiệm trên 50 khối paraffin mô dạ dày sinh thiết, mỗi khối cắt 6 tiêu bản. Sử dụng thuốc nhuộm hematoxylin Gill’s II và eosin Y 1% alcoholic. Các tổ hợp thời gian nhuộm gồm: 5 - 3 phút, 5 - 1 phút và 3 - 1 phút (hematoxylin - eosin), thực hiện ở nhiệt độ 20-25°C và 60°C.


Kết quả: Ở nhiệt độ phòng (20-25°C), tổ hợp hematoxylin 5 phút - eosin 3 phút cho chất lượng tốt nhất (84% tốt, 16% đạt); các tổ hợp còn lại xuất hiện tiêu bản không đạt (2% và 28%). Ở 60°C, tổ hợp 5 phút - 3 phút vẫn cho tỷ lệ tốt cao nhất (76%) và 4% không đạt; tổ hợp 5 phút - 1 phút có tỷ lệ tốt 66% và 6% không đạt; tổ hợp 3 phút - 1 phút đạt 68% tốt và 32% đạt, không có tiêu bản không đạt. Khi so sánh giữa các điều kiện, tổ hợp hematoxylin 5 phút - eosin 3 phút luôn cho tỷ lệ nhuộm tốt cao nhất (84% ở 20-25°C và 76% ở 60°C). Ở tổ hợp hematoxylin 5 phút - eosin 1 phút, tỷ lệ nhuộm tốt tăng từ 56% lên 66% khi tăng nhiệt độ; tương tự, tổ hợp hematoxylin 3 phút - eosin 1 phút cải thiện rõ rệt từ 18% lên 68% khi nhuộm ở 60°C.


Kết luận: Thời gian và nhiệt độ nhuộm ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng tiêu bản hematoxylin - eosin. Quy trình tối ưu cho mô sinh thiết dạ dày là nhuộm hematoxylin Gill’s II 5 phút và eosin Y 1% alcoholic 3 phút ở nhiệt độ 20 - 25°C.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. John D. Bancroft, Christopher Layton, và S. Kim Suvarna, Theory and Practice of Histological Techniques. Elsevier, 2019.
2. Lê Thị Linh, “Đánh giá chất lượng nhuộm màu và một số yếu tố ảnh hưởng đến quy trình kỹ thuật nhuộm Hematoxylin Eosin (H.E) tại Trung tâm xét nghiệm, Trường Đại học Y tế công cộng”, Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển, tập 09, số 3, tr 110-118, 2025.
3. C. L. Wright và J. K. Kelly, “The use of routine special stains for upper gastrointestinal biopsies”, Am. J. Surg. Pathol., tập 30, số 3, tr 357-361, 2006, doi: 10.1097/01.pas.0000184808.45661.cb.
4. Z. Y. Ma, X. F. Zhang, Y. Z. Hu, M. D. Zhu, J. Jin, và P. Qian, “Comparison of staining quality between rapid and routine hematoxylin and eosin staining of frozen breast tissue sections: an observational study”, J. Int. Med. Res., tập 52, số 6, tr 03000605241259682, thg. 6 2024, doi: 10.1177/03000605241259682.
5. J. Back và J. K. and D. Lee, “A Study on the Optimum Condition of Haematoxylin Eosin using RGB Analysis”, Indian J. Sci. Technol., tập 9, số 40, tr 1-5, 2016, doi: 10.17485/ijst/2016/v9i40/103279.
6. Y. Li và c.s., “Hematoxylin and eosin staining of intact tissues via delipidation and ultrasound”, Sci. Rep., tập 8, tr 12259, 2018, doi: 10.1038/s41598-018-30755-5.
7. Lê Văn Thu, Hoàng Văn Tuân, và Hà Quốc Dương, “Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng nhuộm mảnh cắt mô bằng kỹ thuật nhuộm periodic acid schiff (PAS) trong giải phẫu bệnh”, Tạp chí Y học Việt Nam, 2025.
8. M. Chaudhary, D. Bonde, S. Patil, M. Gawande, A. Hande, và D. Jain, “Histopathological evaluation of tissue undergoing thermal insult”, J. Forensic Dent. Sci., tập 8, số 2, tr 110, 2016, doi: 10.4103/0975-1475.186361.