ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ KỸ THUẬT XUYÊN THÀNH NỐT ĐƠN ĐỘC Ở PHỔI DƯỚI HƯỚNG DẪN CẮT LỚP VI TÍNH TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU TỈNH THANH HÓA

Lê Xuân Chính1, , Nguyễn Văn Sơn1, Nguyễn Tiến Đức1, Nguyễn Thành Nam1,2, Mai Quang Minh1, Mai Xuân Hiệp1, Lê Thanh Long1, Hoàng Ngọc Bắc1
1 Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa
2 Trường Đại học Y Hà Nội phân hiệu Thanh Hóa

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: 1. Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh nốt đơn độc phổi trên phim chụp cắt lớp vi tính.2. Nghiên cứu tai biến và mối liên quan với một số yếu tố liên quan trong sinh thiết xuyên thành nốt đơn độc phổi dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp không có nhóm chứng trên 56 trường hợp nốt đơn độc trên phim chụp cắt lớp vi tính được sinh thiết xuyên thành nốt tại Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa từ 01/2021 đến 08/2022.


Kết quả và kết luận: Kích thước trung bình tổn thương là 24,7±4,68mm, các đặc điểm như bờ thùy múi, bờ tua gai, ngấm thuốc >15HU có tỷ lệ là u ác tính cao hơn các đặc điểm khác trong cùng nhóm. Tỷ lệ tai biến chung sau sinh thiết là 43,9%, thường gặp nhất là tai biến liên quan đến mạch máu. Phần lớn trường hợp chuyển kim trong sinh thiết có xuất hiện tai biến sau sinh thiết.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. GLOBOCAN 2020. Published online 2022. https://gco.iarc.who.int/media/globocan/factsheets/populations/900-world-fact-sheet.pdf
2. Álvarez Martínez CJ, Bastarrika Alemañ G, Disdier Vicente C, et al. Guideline on management of solitary pulmonary nodule. Arch Bronconeumol. 2014;50(7):285-293. doi:10.1016/j.arbres.2014.01.013
3. Oikonomou A, Matzinger FR, Seely JM, Dennie CJ, Macleod PJ. Ultrathin needle (25 G) aspiration lung biopsy: diagnostic accuracy and complication rates. Eur Radiol. 2004;14(3):375-382. doi:10.1007/s00330-003-2076-4
4. Wahidi MM, Govert JA, Goudar RK, Gould MK, McCrory DC, American College of Chest Physicians. Evidence for the treatment of patients with pulmonary nodules: when is it lung cancer?: ACCP evidence-based clinical practice guidelines (2nd edition). Chest. 2007;132(3 Suppl):94S-107S. doi:10.1378/chest.07-1352
5. MacMahon H, Naidich DP, Goo JM, et al. Guidelines for Management of Incidental Pulmonary Nodules Detected on CT Images: From the Fleischner Society 2017. Radiology. 2017;284(1):228-243. doi:10.1148/radiol.2017161659
6. Winer-Muram HT. The solitary pulmonary nodule. Radiology. 2006;239(1):34-49. doi:10.1148/radiol.2391050343
7. Swensen SJ, Brown LR, Colby TV, Weaver AL. Pulmonary nodules: CT evaluation of enhancement with iodinated contrast material. Radiology. 1995;194(2):393-398. doi:10.1148/radiology.194.2.7824716
8. Gupta S, Wallace MJ, Cardella JF, et al. Quality improvement guidelines for percutaneous needle biopsy. J Vasc Interv Radiol. 2010;21(7):969-975. doi:10.1016/j.jvir.2010.01.011
9. Lim CS, Tan LE, Wang JY, et al. Risk factors of pneumothorax after CT-guided coaxial cutting needle lung biopsy through aerated versus nonaerated lung. J Vasc Interv Radiol. 2014;25(8):1209-1217. doi:10.1016/j.jvir.2014.03.031
10. Lee HY, Lee IJ. Assessment of Independent Risk Factors of Developing Pneumothorax During Percutaneous Core Needle Lung Biopsy: Focus on Lesion Depth. Iran J Radiol. 2016;13(4):e30929. doi:10.5812/iranjradiol.30929