KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM NỘI SOI, HÌNH ẢNH CT SCAN VÀ PHÂN ĐỘ KROSE CỦA BỆNH NHÂN U NHÚ ĐẢO NGƯỢC MŨI XOANG TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TPHCM

Phạm Thị Mai1, , Đặng Văn Thanh1, Trần Thị Ngọc Hồng1, Phạm Thị Lan Hương1, Đỗ Mạnh Cường1, Nghiêm Tấn Phú1, Lê Huy Hoàng2
1 Bệnh viện Quân Y 175
2 Đại học Y dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: U nhú đảo ngược (UNĐN) là khối u lành tính có nguồn gốc biểu mô phổ biến nhất ở vùng mũi xoang, và được quan tâm bởi 3 đặc điểm quan trọng: tỷ lệ tái phát sau phẫu thuật, tính chất xâm lấn, ăn mòn cấu trúc xung quanh và nguy cơ ác tính hóa. Phẫu thuật được ưu tiên lựa chọn hàng đầu vì khả năng giải quyết triệt để khối u, kiểm soát đề phòng tái phát và bảo tồn chức năng sinh lý mũi. Việc khảo sát đặc điểm nội soi, hình ảnh CT scan và phân độ Krose giúp nâng cao năng lực chẩn đoán, xác định mức độ tổn tương, dự đoán vị trí chân bám u, từ đó lựa chọn phương pháp tiếp cận phù hợp để kiểm soát u triệt để, hạn chế tỷ lệ tái phát sau phẫu thuật.


Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm nội soi, hình ảnh CT scan và phân độ Krose trên CLVT của bệnh nhân u nhú đảo ngược mũi xoang tại Bệnh viện Tai mũi họng TPHCM.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả trên 65 bệnh nhân u nhú đảo ngược mũi xoang có chỉ định phẫu thuật tại khoa Mũi xoang- Bệnh viện Tai mũi họng TPHCM từ tháng 9/2022 – 9/2023


Kết quả: có 42 bệnh nhân (64,6%) là nam và 23 nữ (35,4%), tập trung ở lứa tuổi trung niên từ 40 – 60 tuổi (49,2 %). Hình thái đại thể điển hình khi quan sát u trên nội soi là hình chùm nho (70,8%) và hình ảnh quả dâu 20%, hình ảnh giống Polyp ít gặp (9,2%). Tổn thương trên phim chụp CLVT gặp nhiều nhất là ổ tăng sinh xương (69,2 %) có vai trò quan trọng trong định hướng chân bám UNĐN, hình ảnh chồi xương 18,5 %, xơ xương 9,2%, u dạng thùy 16,9%, mòn xương 29,2%, giãn rộng lỗ thông xoang hàm 56,9%, Canxi trong u 20%. Vị trí tổn thương u nhú đảo ngược mũi xoang gặp nhiều nhất là ở xoang sàng trước (69,2 %) và quanh phức hợp lỗ ngách (66,2 %) và xoang hàm (67,7 %). Ít gặp tổn thương u nhú đảo ngược ở ngách trán (9,2%), sàng sau (7,7%), xoang bướm (7,7%). Giai đoạn u trên phim chụp CLVT chủ yếu là T3 theo phân độ Krouse chiếm 75,4%, 13,8% ở giai đoạn T2, 10,8% bệnh nhân ở giai đoạn T1,chưa ghi nhận trường hợp nào ở giai đoạn T4.


Kết luận: Hình ảnh đại thể điển hình của u nhú đảo ngược mũi xoang trên nội soi là hình chùm nho và quả dâu, có ít tỷ lệ có hình giống Polyp. Tổn thương trên phim chụp CLVT gặp nhiều nhất là ổ tăng sinh xương (69,2%) rất có giá trị trong định hướng chân bám của UNĐN. Giai đoạn UNĐN trên phim chụp CLVT chủ yếu là T3 theo phân độ Krouse.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Đào Hải Long, Đặc điểm hình ảnh của u nhú đảo ngược mũi xoang trên phim cắt lớp vi tính, Tạp chí Điện Quang Việt Nam, số 36, tháng 12 năm 2019.
2. Lý Phạm Hoàng Vinh, Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học trong u nhú đảo ngược mũi xoang, Luận văn Bác sĩ nội trú, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, 2019.
3. Nguyễn Bá Khoa, Phẫu thuật nội soi điều trị u nhú đảo ngược mũi xoang, Luận văn bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh, 2006.
4. Trần Viết Luân, Vai trò của CT scan trong xác định chân bám của u nhú đảo ngược mũi xoang, Tạp chí Y học Việt Nam, 2017, Tập 458, 165 - 167.
5. Nguyễn Quang Trung, Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi và yếu tố nguy cơ HPV u nhú mũi xoang, Luận án tiến sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 2012.
6. Krouse, J. H. "Endoscopic treatment of inverted papilloma: safety and efficacy", Am J Otolaryngol. 2001, 22(2), pp. 87-99.
7. Sham, C. L., King, A. D., van Hasselt, A., & Tong, M. C, The roles and limitations of computed tomography in the preoperative assessment of sinonasal inverted papillomas, Am J Rhinol, 2008, 22(2), pp. 144-150.
8. Katori, H. and Tsukuda, M, Staging of surgical approach of sinonasal inverted papilloma, Auris Nasus Larynx, 2005, 32(3), pp. 257-263.