ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SẸO DI CHỨNG BỎNG Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN BỎNG QUỐC GIA LÊ HỮU TRÁC NĂM 2024
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật bỏng và di chứng sau bỏng ở trẻ em tại Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác năm 2024.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu, trên 108 lượt điều trị/phẫu thuật sẹo di chứng bỏng ở bệnh nhi dưới 18 tuổi tại Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác năm 2024.
Kết quả: Tuổi trung bình 6,9 ± 4,9 năm; trẻ dưới 6 tuổi chiếm 54,6%; nam 61,1%. Bỏng nhiệt ướt là nguyên nhân hàng đầu (51,9%). Trung vị thời gian từ bỏng đến điều trị 30,0 tháng; 41,7% điều trị sau trên 36 tháng. Sẹo co kéo là di chứng thường gặp nhất (77,8%), chủ yếu ở bàn – ngón tay (69,4%). Ghép da dày toàn lớp chiếm 66,7%, chuyển vạt tại chỗ chiếm 23,1%, ghép da mỏng chiếm 10.2%; mục tiêu giải phóng co kéo chiếm 82,4%. Da ghép/vạt sống hoàn toàn 85,2%; không biến chứng sớm 91,7%. Kết quả: tốt 81,5%, khá 14,8%, trung bình 3,7%, không có kém. Thời gian nằm viện 10,2 ± 4,1 ngày.
Kết luận: Bỏng chất lỏng/nhiệt ướt ở trẻ nhỏ là hình thái phổ biến, để lại di chứng sẹo co kéo vùng bàn – ngón tay, thường điều trị muộn. Phẫu thuật đạt kết quả tốt cao với biến chứng thấp, khẳng định hiệu quả quy trình điều trị.
Từ khóa
bỏng trẻ em, di chứng bỏng, sẹo co kéo, ghép da, kết quả điều trị.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Ho WS, Ying SY, Chan HH. (2001). A study of burn injuries in the elderly in a regional burn centre. Burns, 27(4):382-385.
3. Keshavarzi A, Ayaz M, Dehghankhalili M. (2016). Ultra-early versus early excision and grafting for thermal burns up to 60% total body surface area: A historical cohort study. Bulletin of Emergency and Trauma, 4(4):197-201.
4. Centers for Disease Control and Prevention. (2026). National Healthcare Safety Network: Surgical Site Infection Event. Patient Safety Component Manual, Chapter 9. Atlanta, GA: CDC.
5. Dindo D, Demartines N, Clavien PA. (2004). Classification of surgical complications: A new proposal with evaluation in a cohort of 6336 patients and results of a survey. Annals of Surgery, 240(2):205-213.
6. Sheridan RL. (2002). Burns. Critical Care Medicine, 30(11 Suppl):S500-S514.
7. Cubison TCS, Pape SA, Parkhouse N. (2006). Evidence for the link between healing time and the development of hypertrophic scars in paediatric burns due to scald injury. Burns, 32(8):992-999.
8. Toon MH, Maybauer DM, Arceneaux LL, et al. (2011). Children with burn injuries: Assessment of trauma, neglect, violence and abuse. Journal of Injury and Violence Research, 3(2):98-110.