GIÁ TRỊ CỦA THANG ĐIỂM SNAP-II VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRONG TIÊN LƯỢNG TỬ VONG Ở TRẺ SƠ SINH TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1

Huỳnh Hoàng Duy1, Phạm Thị Thanh Tâm1, Nguyễn Đức Toàn1,2,
1 Bệnh viện Nhi Đồng 1
2 Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Tử vong ở trẻ sơ sinh là một vấn đề nhận được sự quan tâm đặc biệt tại nhiều quốc gia, bao gồm cả Việt Nam, bởi chỉ số này phản ánh rõ nét chất lượng chăm sóc y tế và hiệu quả của hệ thống y tế quốc gia. Trên thế giới, thang điểm SNAP-II (Score for Neonatal Acute Physiology II) đã được Richardson phát triển dựa trên nền tảng của thang điểm SNAP trước đó. Tại Việt Nam, nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Nhi (2021) đã đánh giá giá trị tiên lượng tử vong của thang điểm SNAP-II tại khoa Hồi sức sơ sinh.Thực tế lâm sàng tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 cho thấy hầu hết trẻ sơ sinh nhập khoa Hồi sức sơ sinh đều ở tình trạng nặng, với nguy cơ tử vong cao. Việc đánh giá tiên lượng tử vong sớm là rất cần thiết để hỗ trợ các quyết định chẩn đoán và can thiệp kịp thời, phù hợp hơn cho những trường hợp có nguy cơ cao. Xuất phát từ thực tiễn đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu nhằm đánh giá khả năng tiên lượng tử vong của trẻ sơ sinh bằng thang điểm SNAP-II.


Mục tiêu: Xác định các yếu tố liên quan đến tử vong và giá trị tiên lượng tử vong của thang điểm SNAP-II ở trẻ sơ sinh tại Khoa Hồi sức sơ sinh Bệnh viện Nhi Đồng 1.


Phương pháp: cắt ngang từ 01/01/2025 đến 30/06/2025 tại Bệnh viện Nhi Đồng 1. Đánh giá thang điểm SNAP-II ở thời điểm T0 (lúc nhập khoa) và T24 (giờ 24 sau nhập khoa).


Kết quả: Nghiên cứu bao gồm 182 trẻ sơ sinh, với tuổi thai trung vị là 36,6 tuần (khoảng tứ phân vị: 34,0 – 38,0 tuần) và cân nặng lúc sinh trung vị là 2455 g (1800 – 3000 g). Các biểu hiện lâm sàng nổi bật nhất khi nhập khoa hồi sức sơ sinh là rối loạn hô hấp (chiếm 81,9%) và rối loạn tiêu hóa (36,2%). Tỷ lệ trẻ bị sốc trong 24 giờ đầu nhập khoa là 13,7%, và tỷ lệ tử vong tổng thể ghi nhận được là 11,0%.Kết quả nghiên cứu cho thấy thang điểm SNAP-II có giá trị tiên lượng rất tốt, với khả năng phân biệt xuất sắc giữa nhóm trẻ sống sót và nhóm tử vong tại cả hai thời điểm đánh giá. Tại thời điểm T0 (lúc nhập khoa), điểm cắt tối ưu là 27 điểm, tương ứng với tỷ lệ tử vong 8,8%, độ nhạy 80,0%, độ đặc hiệu 91,3%, AUC = 0,917 và chỉ số Youden J = 0,714. Tại thời điểm T24 (sau 24 giờ), điểm cắt tối ưu là 12 điểm, tương ứng với tỷ lệ tử vong 10,4%, độ nhạy 95,0%, độ đặc hiệu 89,5%, AUC = 0,964 và chỉ số Youden J = 0,845.Phân tích đơn biến xác định các yếu tố liên quan đến tử vong bao gồm tuổi thai < 28 tuần, cân nặng lúc sinh < 1500 g, sốc trong 24 giờ đầu nhập khoa, giảm bạch cầu trung tính, pH máu < 7,2, điểm SNAP-II (T0) ≥ 27 và SNAP-II (T24) ≥ 12. Khi phân tích hồi quy logistic đa biến, bốn yếu tố nguy cơ độc lập có ý nghĩa thống kê liên quan đến tử vong sơ sinh là: tuổi thai < 28 tuần, cân nặng lúc sinh < 1500 g, sốc trong 24 giờ đầu nhập khoa hồi sức sơ sinh, và điểm SNAP-II (T24) ≥ 12.


Kết luận: Tóm lại, nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ tử vong sơ sinh là 11,0%. Thang điểm SNAP-II chứng tỏ khả năng tiên lượng xuất sắc ở cả hai thời điểm T0 và T24, với bốn yếu tố nguy cơ độc lập bao gồm tuổi thai <28 tuần, cân nặng lúc sinh <1500 g, sốc trong 24 giờ đầu nhập khoa, và điểm SNAP-II (T24) ≥12 điểm.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Chức Đặng Văn, Oanh Nguyễn Thị, Yến Nguyễn Thị Ngọc và cộng sự. Vai trò của thang điểm SNAP-II trong tiên lượng tử vong sơ sinh tại khoa Hồi sức Cấp cứu Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng năm 2020. Tạp chí Y học Hải Phòng (2020).
2. Nhi Nguyễn Thị Kim. Đánh giá tiên lượng tử vong ở trẻ sơ sinh tại khoa Hồi sức sơ sinh. Luận văn Tiến sĩ Y Học. TP Hồ Chí Minh: Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh (2021).
3. Hanley JA, McNeil BJ. The meaning and use of the area under a receiver operating characteristic (ROC) curve. Radiology (1982);143(1):29-36.
4. Kruse YA, Cam NP. Identification of important and potentially avoidable risk factors in a prospective audit study of neonatal deaths in a paediatric hospital in Vietnam. Acta Paediatr. (2014);103(2):139-144. doi:10.1111/apa.12423.
5. Pathirana J, Muñoz FM, Abbing-Karahagopian V, et al. Neonatal death: Case definition & guidelines for data collection, analysis, and presentation of immunization safety data. Vaccine (2016);34(49):6027-6037. doi:10.1016/j.vaccine.2016.03.040.
6. Richardson DK, Corcoran JD, Escobar GJ, Lee SK. SNAP-II and SNAPPE-II: Simplified newborn illness severity and mortality risk scores. Journal of Pediatrics (2001);138(1):92-100. doi:10.1067/mpd.2001.109608.
7. Tran HT, Doyle LW, Lee KJ, Dang NM, Graham SM. Morbidity and mortality in hospitalised neonates in central Vietnam. Acta Paediatr. (2015);104(5):e200-e205. doi:10.1111/apa.12960.
8. UNICEF. Neonatal mortality. Available from: https://data.unicef.org/topic/child-survival/neonatal-mortality/#resources March 2026