CÁC HÌNH THÁI TỔN THƯƠNG ÁC TÍNH TÁ TRÀNG, ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA CÁC HÌNH THÁI TỔN THƯƠNG ÁC TÍNH TÁ TRÀNG

Thái Nguyên Hưng1, , Thái Diệp Anh2
1 Bệnh viện K
2 Trường Đại Học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu hồi cứu với mục tiêu:


1. Mô tả  các hình thái tổn thương ác tính ở tá tràng


2. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các hình thái tổn thương tá tràng.


Kết quả: 34 Bệnh nhân (BN), Nam 20 bệnh nhân, Nữ 14 bệnh nhân, Tuổi trung bình 64±8,48. Tiền sử đã mổ 26,5%. Đái tháo đường 44,1%. Lâm sàng: Đau bụng 91,2%, nôn 58,8%, ỉa phân đen 8,8%, nôn máu 5,9%, tắc ruột 5,9%, Hẹp môn vị  44,1%; Lồng ruột 2,9%.


Xét nghiệm: Thiếu máu trung bình và nặng 41,2%. Bạch cầu  ≥ 10 G/L 53%. Albumin ≤ 30 g/L 47%. Nội soi dạ dày  chẩn đoán 50% số GIST D2, gối dưới tá tràng, Nội soi dạ dày 100% số ung thư xâm lấn tá tràng gây biến dạng môn vị, hẹp môn vị; 14,3% (2 BN) ung thư  xâm lấn tá tràng. Chụp cắt lớp phát hiện 100% GIST tá tràng. Chụp cắt lớp vi tính phát hiện 14,3 % ung thư dạ dày xâm lấn tá tràng.


Kết luận:


Các nhóm tổn thương ác tính tá tràng: 6 nhóm, nhóm GIST tá tràng (1); Nhóm ung thư dạ dày (UTDD) xâm lấn tá tràng (2) nhóm ung thư đại tràng phải (UTĐT) xâm lấn tá tràng (3); Nhóm AC tá tràng (4); Nhóm U lympho tá tràng (5); Nhóm Leiomyoma tá tràng (6)


Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng:


- Nhóm GIST tá tràng (6/34 bệnh nhân, 17,6 %); 100%  dưới Vater, đau bụng 100%, xuất huyết tiêu hóa (50%), Nội soi dạ dày xác định 50% GIST D2 và gối dưới. Chụp cắt lớp vi tính chẩn đoán 100% GIST tá tràng.


- Nhóm UT đại tràng phải xâm lấn tá tràng (10/34 bệnh nhân, 29,4%): 100% đau bụng và tắc ruột, bán tắc ruột. Khối UT ≥ 5cm hay < 5 cm và thâm nhiễm  chiếm 90%. Nội soi dạ dày lỗ rò tá tràng 10% (1 bệnh nhân).


- Nhóm UTDD xâm lấn tá tràng (14/34 bệnh nhân, 41,2%): Đau bụng 85,7%, nôn 64,3%, hẹp môn vị 78,6%. Nội soi dạ dày 100%  biến dạng môn vị. Hẹp môn vị; 2 bệnh nhân (14,3%) UT dạ dày xâm lấn tá tràng.


- Nhóm AC tá tràng (1/34 bệnh nhân,2,9%): NSDD khối U sùi môn vị gây hẹp môn vị.


- Nhóm U lymphô tá tràng (2/34 bệnh nhân, 5,9%): 2 bệnh nhân U lympho D4, 100% đau bụng, 1 bệnh nhân tắc ruột. Chụp cắt lớp chẩn đoán 100%.


- Nhóm Leiomyoma (2,9%): Đau bụng, nôn máu, ỉa phân đen. Chụp cắt lớp vi tính: thoát thuốc từ động mạch đầu tụy vào DII.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Liu Z, Zheng G, Lui J et al. Clinicopathological features, surgircal strategy and prognosis of duodenal gastrointestinal stromal tumor. A series of 300 patients. BMC cancer 2018, 18: 563.
2. Georgi Popivanov et al. Surgical Treatment of Gastrointestinal stromal tumor Of the duodenum: A literature review. Translational Gastroenterology and Hepatology 2018, 3 (71): 1-19.
3. HaoJIe Du et al. Diagnosis and treatment of Duodenal Gastrointestinal Stromal Tumors. Clin Transl Gastroenterol 2020 11 (3):1-10
4. Nadeida Cojocari et al. Right- sided colon cancer with invassion of the duodenum or pancreas: A glimpse into experience. Experimetal and Therapeutic Medicine 22:178. 2021.
5. Won Suk Lee et al. En Block Resection for Right Colon Cancer invading duodenum or pancreatic head. Yonsei Medical Journal 2009, 50 (6): 803.
6. Robert E Koehler et al. Invasion of the duodenum by Carcinoma of the stomach. Am J Roentgerol 128: 201-205, february 1977.
7. JunJi Ohta et al. A Clinicopathological Study of Distal Advanced Gastric Carcinoma with Duodenal Invastion. The Kurume Medical Journal Vol 43,p 189-198, 1996.
8. Jordan M Cloyd, Elizabeth George, Bredan C Visser. Duodenal adenocarcinoma: Advances in diagnosis and surgical management. World J Gastrointest Surg. 2016 Mar 27; 8(3): 212-221.