VIÊM BÀNG QUANG NHẬP VIỆN: ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN VÀ THÁCH THỨC TRONG ĐIỀU TRỊ DO ĐA KHÁNG KHÁNG SINH
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Viêm bàng quang là bệnh lý phổ biến, thường điều trị ngoại trú, nhưng có trường hợp cần nhập viện điều trị kháng sinh tĩnh mạch. Sự gia tăng vi khuẩn đa kháng, đặc biệt là Enterobacteriaceae sinh men đa kháng, gây khó khăn trong việc lựa chọn phác đồ kháng sinh và kéo dài thời gian nằm viện. Nghiên cứu này nhằm mô tả đặc điểm, xác định phổ vi khuẩn và mức độ đa kháng kháng sinh, cũng như đánh giá tỷ lệ phù hợp của kháng sinh khởi trị.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu ở bệnh nhân viêm bàng quang nhập viện điều trị kháng sinh tại khoa Niệu nữ - Niệu chức năng, Bệnh viện Bình Dân, từ tháng 01/2025 đến tháng 06/2025.
Kết quả: Trong số 81 bệnh nhân, nữ giới chiếm 92,6%, với tuổi trung vị 64,0 (46,0-70,5) tuổi. Escherichia coli chiếm 55,8%, trong đó 45,8% sản xuất men β-lactamase phổ rộng và 12,5% carbapenemase. Carbapenem và amikacin còn hoạt tính tương đối tốt lần lượt là >50,0% và 66,7%. 70,4% bệnh nhân đã dùng kháng sinh ngoại trú trong 90 ngày trước nhập viện. Kháng sinh ban đầu phù hợp theo hướng dẫn bệnh viện ở 23/25 trường hợp; 5/16 có hoạt tính với vi khuẩn theo kháng sinh đồ. Phối hợp kháng sinh chỉ chiếm 19,8%. Thời gian điều trị trung vị là 8 (7-10) ngày. Không có sự khác biệt thống kê về tỷ lệ sinh men đề kháng kháng sinh giữa các nhóm có đái tháo đường và không, lớn tuổi, hay đã dùng kháng sinh ngoại trú trước đó.
Kết luận: Viêm bàng quang phải nhập viện có tỷ lệ vi khuẩn sản xuất men đa kháng cao, Escherichia coli là tác nhân chủ yếu. Tiền sử điều trị kháng sinh ngoại trú và bệnh lý mạn tính như đái tháo đường có thể ảnh hưởng đến việc chọn lựa kháng sinh khởi trị.
Từ khóa
Viêm bàng quang, nhiễm khuẩn tiết niệu, đa kháng kháng sinh
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Abu-Humaidan AH, Alajlouni YY, Alajlouni AY, Hamdan OF, Basyouni BL, Qasem OF, et al. Antimicrobial resistance of uropathogens in diabetic patients. BMC Infectious Diseases. 2025;25(1):945.
3. Hsueh PR, Hoban DJ, Carmeli Y, Chen SY, Desikan S, Alejandria M, et al. Consensus review of the epidemiology and appropriate antimicrobial therapy of complicated urinary tract infections in Asia-Pacific region. J Infect. 2011;63(2):114-23.
4. Magiorakos AP, Srinivasan A, Carey RB, Carmeli Y, Falagas ME, Giske CG, et al. Multidrug-resistant, extensively drug-resistant and pandrug-resistant bacteria: an international expert proposal for interim standard definitions for acquired resistance. Clin Microbiol Infect. 2012;18(3):268-81.
5. Medina M, Castillo-Pino E. An introduction to the epidemiology and burden of urinary tract infections. Ther Adv Urol. 2019;11:3-7.
6. Nuss ZJ, Berthold S. Intravenous Fosfomycin in Complicated Urinary Tract Infection. Ann Pharmacother. 2026.
7. Stern JA, Hsieh YC, Schaeffer AJ. Residual urine in an elderly female population: novel implications for oral estrogen replacement and impact on recurrent urinary tract infection. J Urol. 2004;171(2 Pt 1):768-70.
8. Vasudeva P, Madersbacher H. Factors implicated in pathogenesis of urinary tract infections in neurogenic bladders: some revered, few forgotten, others ignored. Neurourol Urodyn. 2014;33(1):95-100.