PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ SẠCH SỎI VÀ BIẾN CHỨNG SAU NỘI SOI NGƯỢC DÒNG TÁN SỎI THẬN BẰNG MÁY SOI MỀM TẠI BỆNH VIỆN BÌNH DÂN

Võ Phúc Ngân1, , Nguyễn Thái Hoàng1, Phan Thành Thống1
1 Bệnh viện Bình Dân

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Nội soi ngược dòng tán sỏi thận bằng máy soi mềm (RIRS) phù hợp với các trường hợp sỏi thận nhỏ hơn 2 cm. Tỷ lệ sạch sỏi sau điều trị bằng RIRS cao, trong khi tỷ lệ biến chứng ở mức thấp. Hiệu quả của phương pháp này có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như kích thước, vị trí sỏi, giải phẫu hệ tiết niệu và kinh nghiệm của phẫu thuật viên. Chúng tôi tổng kết báo cáo các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả RIRS tại Bệnh viện Bình Dân.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tất cả trường hợp (TH) được chẩn đoán sỏi thận được nội soi ngược dòng tán sỏi thận bằng máy soi mềm tại Bệnh viện Bình Dân từ tháng 1/2023-11/2025. Nghiên cứu hồi cứu, mô tả hàng loạt trường hợp. Phân tích hồi quy logistic đơn biến được thực hiện nhằm xác định các yếu tố tiên lượng độc lập đối với biến phụ thuộc.


Kết quả: Có 453 TH sỏi thận được chỉ định tán sỏi thận nội soi ngược dòng bằng máy soi mềm. Nam giới chiếm 53.4%, tuổi trung bình là 50.3. Kích thước sỏi trung bình là 15.4mm, sỏi thận đài dưới chiếm 31.3%. Thời gian phẫu thuật trung bình là 69.3 phút, thời gian nằm viện trung bình là 3 ngày. Kết quả sạch sỏi tức thì đạt 41.5%, tỉ lệ sạch sỏi sau 1 tháng đạt 49.4%. Tỷ lệ biến chứng là 14.1%. Tuổi càng cao thì khả năng sạch sỏi sau 1 tháng càng thấp, có ý nghĩa thống kê (p = 0.001), thời gian phẫu thuật lớn hơn 90 phút có nguy cơ không sạch sỏi gấp 2.03 lần, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p = 0.002). Kích thước sỏi liên quan không có ý nghĩa thống kê với tỉ lệ sạch sỏi. Tăng huyết áp, bạch cầu máu ban đầu càng cao, bạch cầu niệu tăng cao có nguy cơ có biến chứng sau mổ (p< 0.05).


Kết luận: Phương pháp nội soi ngược dòng tán sỏi thận bằng máy soi mềm là một phẫu thuật an toàn với tỷ lệ biến chứng thấp. Tuổi và thời gian phẫu thuật có liên quan đến tỷ lệ sạch sỏi. Tuổi càng cao thì khả năng sạch sỏi sau 1 tháng càng thấp, thời gian phẫu thuật lớn hơn 90 phút có nguy cơ không sạch sỏi gấp 2.03 lần. Tăng huyết áp, bạch cầu máu ban đầu càng cao, bạch cầu niệu tăng cao có nguy cơ có biến chứng sau mổ.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Assimos D. Surgical Management of Stones: Current Evidence and Future Trends. Nature Reviews Urology,. 2020;17(1):35-50.
2. Phan Trường Bảo, Vũ Hồng Thịnh, Nguyễn Tuấn Vinh. Đánh giá độ an toàn của nội soi mềm ngược chiều niệu quản - thận qua tỉ lệ tai biến - biến chứng sớm của 60 trường hợp điều trị sỏi thận tại Bệnh viện Bình Dân. 2016;20(2)
3. European Association of Urology. EAU Guidelines on Urolithiasis. 2026.
4. Resorlu B, Oguz U, Resorlu EB, Oztuna D, Unsal A. The impact of pelvicaliceal anatomy on the success of retrograde intrarenal surgery in patients with lower pole renal stones. Urology. Jan 2012;79(1):61-6. doi:10.1016/j.urology.2011.06.031
5. Torricelli FC, De S, Hinck B, Noble M, Monga M. Flexible ureteroscopy with a ureteral access sheath: when to stent? Urology. Feb 2014;83(2):278-81. doi:10.1016/j.urology.2013.10.002
6. Castellani D, Traxer O, Ragoori D, et al. Improving Outcomes of Same-sitting Bilateral Flexible Ureteroscopy for Renal Stones in Real-world Practice-Lessons Learnt from Global Multicenter Experience of 1250 Patients. Eur Urol Open Sci. Jun 2023;52:51-59. doi:10.1016/j.euros.2023.03.018
7. Lane J, Whitehurst L, Hameed BMZ, Tokas T, Somani BK. Correlation of Operative Time with Outcomes of Ureteroscopy and Stone Treatment: a Systematic Review of Literature. Curr Urol Rep. Mar 24 2020;21(4):17. doi:10.1007/s11934-020-0970-9
8. Phó Minh Tín. Đánh giá kết quả tán sỏi thận nội soi ngược chiều bằng ống soi mềm tại bệnh viện Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh. Luận văn chuyên khoa cấp 2. Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh; 2023.