KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM NIỆU ĐỘNG LỰC HỌC Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG CÓ RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TỐNG XUẤT ĐƯỜNG TIẾT NIỆU DƯỚI TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Văn Ân1, , Phạm Huy Vũ1, Đoàn Vương Kiệt1, Lê Trương Tuấn Đạt1, Phạm Hữu Tùng1, Lê Đức Bảo2
1 Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM
2 Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Rối loạn chức năng (RLCN) đường tiết niệu dưới là một hội chứng lâm sàng đa yếu tố thường gặp ở bệnh nhân (BN) đái tháo đường (ĐTĐ), với tỷ lệ hiện mắc dao động từ 43% đến 87% theo các nghiên cứu kinh điển. Trong đó, RLCN tống xuất tiềm ẩn rủi ro cao vì có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như bí tiểu mạn tính, nhiễm trùng đường tiết niệu tái diễn, thận ứ nước và suy thận. Niệu động lực học (NĐLH) là tiêu chuẩn vàng giúp phân biệt chính xác nguyên nhân tống xuất kém là do bàng quang giảm hoạt hay tắc nghẽn đường ra bàng quang. Nghiên cứu này nhằm phân tích các thông số NĐLH chuyên sâu, qua đó làm rõ bản chất và mức độ rối loạn chức năng tống xuất ở bệnh nhân ĐTĐ.


Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt trường hợp, được thực hiện tại khoa Niệu học chức năng, bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM từ tháng 01/2024 đến tháng 03/2026. Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 có triệu chứng tống xuất theo định nghĩa của Hội Tiêu tiểu tự chủ Quốc tế (ICS), có chỉ định và được thực hiện phép đo Áp lực – niệu dòng theo quy trình chuẩn của ICS. Ghi nhận và phân tích các thông số chính của phép đo.


Kết quả: 81 trường hợp (26 nam, 55 nữ); tuổi trung bình: 69 ± 12,8 tuổi (20-95); thời gian mắc ĐTĐ: 11,6 ± 8,7 năm (1-31); chỉ số HbA1c: 8,1 ± 2 (5,8-13,9); Dung tích bàng quang tối đa: 435 ± 190,6 ml (70-750); Lượng tiểu tồn lưu: 222,9 ± 219 ml (0-750); Tốc độ dòng tiểu tối đa: 7 ± 6 mL/s (0-35). Bàng quang kém dãn nở chiếm 22,2%. Giảm hoạt cơ chóp bàng quang chiếm đa số với 55,6%; tắc nghẽn đường ra bàng quang chiếm 24,7% và kết hợp đồng thời cả hai là 1,2%.


Kết luận: RLCN tống xuất ở người bệnh ĐTĐ có cơ chế bệnh sinh đa dạng. Bên cạnh giảm hoạt cơ chóp bàng quang, sự hiện diện của tắc nghẽn đường ra bàng quang và thể phối hợp khẳng định vai trò then chốt của NĐLH trong việc phân loại chính xác và cá thể hóa chiến lược điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Elsakka H, Ibrahim A, Khogeer A, Elatreisy A, Elabbady R, Shalkamy O, et al. Evaluation of urodynamic pattern in short and long-standing diabetic patients. Arch Ital Urol Androl. 2023;95(1):11072.
2. Majima T, Matsukawa Y, Funahashi Y, Takai S, Kato M, Yamamoto T, et al. Urodynamic analysis of the impact of diabetes mellitus on bladder function. Int J Urol. 2019;26(6):618-22.
3. Martonosi Á R, Pázmány P, Kiss S, Dembrovszky F, Oštarijaš E, Szabó L. Urodynamics in Early Diagnosis of Diabetic Bladder Dysfunction in Women: A Systematic Review and Meta-Analysis. Med Sci Monit. 2022;28:e937166.
4. Blok B, Hamid R, Hentzen C, Karsenty G, Kessler TM, Musco S, et al. EAU Guidelines on Neuro-Urology. Arnhem, The Netherlands: European Association of Urology; 2026. Available at: https://uroweb.org/guidelines/neuro-urology
5. Burns RT, Arnold PJ, Song L, Moss KL, Powell CR. An analysis of urodynamic parameters in diabetic and nondiabetic women. Neurourology and Urodynamics. 2024;43(7):1600-8.
6. Gręda J, Zieliński B, Wojnarowski K. The impact of diabetic neuropathy on the function of the bladder and the urethral sphincter. Medical Science. 2025;29:1-9. DOI: https://doi.org/10.54905/disssi.v29i164.e200ms3691
7. Powell CR, Gehring V. Mechanisms of Action for Diabetic Bladder Dysfunction — State of the Art. Current Bladder Dysfunction Reports. 2023;18(2):173-82.
8. Rosier PFWM, Gammie A, Valdevenito JP, Speich J, Smith P, Sinha S. ICS-SUFU standard: Theory, terms, and recommendations for pressure-flow studies performance, analysis, and reporting, Part 2: Analysis of PFS, reporting, and diagnosis. Continence. 2023;7:100709.