ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN SẸO LỒI ĐIỀU TRỊ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT CẮT SẸO KHÂU KÍN KẾT HỢP CHIẾU XẠ BỀ MẶT TẠI BỆNH VIỆN BỎNG QUỐC GIA LÊ HỮU TRÁC
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, mô học và siêu cấu trúc của sẹo lồi ở bệnh nhân điều trị bằng phẫu thuật cắt sẹo khâu kín kết hợp chiếu xạ bề mặt.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 49 bệnh nhân sẹo lồi được điều trị tại Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác từ tháng 12/2022 đến tháng 12/2025.
Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 45,0 ± 17,4 tuổi; nữ giới chiếm 67,3%. Da Fitzpatrick type IV gặp ở 65,3%; viêm da mụn là nguyên nhân hình thành sẹo phổ biến nhất (44,9%). Sẹo thường tồn tại trên 2 năm (79,6%), chủ yếu khu trú vùng ngực (55,1%), có màu đỏ sẫm (59,2%) và điểm JSS trung bình là 19,8 ± 2,0. Mô học cho thấy vùng trung tâm sẹo có điểm nhú chân bì thấp hơn nhưng độ dày thượng bì cao hơn vùng ngoại vi (p<0,001). Trên siêu cấu trúc, chiều dài desmosome và mật độ hemidesmosome giảm rõ tại trung tâm sẹo (p<0,001). Keloidal collagen hiện diện ở 100% mẫu bệnh phẩm; độ dày collagen tại trung tâm cao hơn ngoại vi ở cả lớp nhú và lớp lưới trung bì (p<0,001).
Kết luận: Sẹo lồi có đặc điểm lâm sàng là tồn tại kéo dài, hoạt tính cao và thường gặp ở vùng ngực. Mô học và siêu cấu trúc ghi nhận các biến đổi đặc trưng của lớp thượng bì, màng đáy và trung bì, phản ánh tình trạng tăng sinh collagen và tái cấu trúc mô.
Từ khóa
Sẹo lồi, Siêu cấu trúc, Collagen, JSS
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Ogawa R, Akita S, Akaishi S, Aramaki-Hattori N, Dohi T, Hayashi T, et al. Diagnosis and Treatment of Keloids and Hypertrophic Scars—Japan Scar Workshop Consensus Document 2018. Burns & Trauma. 2019;7(1):39.
3. Ogawa R. Japan Scar Workshop (JSW) Scar Scale (JSS) for Assessing Keloids and Hypertrophic Scars. In: Téot L, Mustoe TA, Middelkoop E, Gauglitz GG, editors. Textbook on Scar Management: State of the Art Management and Emerging Technologies. Cham: Springer International Publishing; 2020. p. 133-40.
4. Mohamed R, Elawadi AA, Al-Gendi R, Al-Mohsen S, Wani S, Wafa A. The outcome of postoperative radiation therapy following plastic surgical resection of recurrent ear keloid: a single institution experience. J Egypt Natl Canc Inst. 2022;34(1):4.
5. Dong W, Xiao X, Yang X, Zhao Z. Efficacy and safety of surgical excision and reconstruction combined with radiotherapy for huge keloids: A 13-year experience. J Cosmet Dermatol. 2024;23(3):970-7.
6. Trần Sở Quân, Lê Thái Vân Thanh, Tạ Quốc Hưng. Đặc điểm dịch tễ và lâm sàng trên bệnh nhân sẹo phì đại, sẹo lồi tại khoa da liễu - thẩm mỹ da của Bệnh viện Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. Tạp chí Y Học TP Hồ Chí Minh. 2022;26(1):140-6.
7. Hsueh WT, Hung KS, Chen YC, Huang YT, Hsu CK, Ogawa R, Hsueh YY. Adjuvant Radiotherapy After Keloid Excision: Preliminary Experience in Taiwan. Ann Plast Surg. 2019;82(1S Suppl 1):S39-s44.
8. Hellström M, Hellström S, Engström-Laurent A, Bertheim U. The structure of the basement membrane zone differs between keloids, hypertrophic scars and normal skin: A possible background to an impaired function. Journal of Plastic, Reconstructive & Aesthetic Surgery. 2014;67(11):1564-72.
9. Jumper N, Paus R, Bayat A. Functional histopathology of keloid disease. Histol Histopathol. 2015;30(9):1033-57.