ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG NGỰC KÍN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Chấn thương ngực kín (CTNK) là nguyên nhân tử vong phổ biến trong chấn thương và có thể để lại di chứng nặng nề. Thương tổn trong CTNK rất đa dạng, chẩn đoán dựa vào cơ chế chấn thương, đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng, điều trị các thương tổn thường gặp thường là điều trị bảo tồn và dẫn lưu khoang màng phổi.
Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị của bệnh nhân CTNK tại bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả trên 71 bệnh nhân (BN) CTNK được chẩn đoán và điều trị tại Khoa Ngoại lồng ngực Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ từ 04/2023 đến 06/2024.
Kết quả: BN có tuổi trung bình là 52,6 ± 12, nam giới chiếm 77,5%, nguyên nhân chủ yếu là do tai nạn giao thông với 71,8%; đặc điểm lâm sàng đau ngực chiếm 100%. Gãy xương sườn thường gặp nhất (93%), tổn thương phổi - màng phổi chiếm 71,8%, trong đó: tràn máu màng phổi (33,8%), dập phổi (15,5%), tràn khí - máu màng phổi (7,0%), tràn khí màng phổi đơn thuần (15,5%). Có 70/71 BN được điều trị tốt (98,6%), trung vị thời gian nằm viện là 7 ngày.
Kết luận: CTNK có nguyên nhân thường gặp nhất là tai nạn giao thông, nam giới chiếm đa số, nhóm 41 - 60 tuổi thường gặp nhất. Đau ngực là triệu chứng chủ yếu, gãy xương sườn là thương tổn thường gặp nhất. Gãy nhiều xương sườn làm tăng nguy cơ tổn thương phổi - màng phổi và thời gian nằm viện. Kết quả điều trị thành công chiếm tỷ lệ cao.
Từ khóa
Gãy xương sườn, tràn máu màng phổi, chấn thương ngực kín
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Đoàn Duy Hùng, Đoàn Quốc Hưng (2016), “Kết quả điều trị phẫu thuật chấn thương ngực kín tại bệnh viện đa khoa Xanh Pôn Hà Nội giai đoạn 2012 – 2014”, Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam. 14 tr. 1-9.
3. Nguyễn Thế Anh, Lê Văn Hải, Lê Việt Anh (2025), “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và xử trí cấp cứu chấn thương ngực kín tại Bộ môn - Trung tâm Ngoại Dã chiến, Bệnh viện Quân y 103”, Tạp chí y Dược học Quân sự 3, tr. 162-169.
4. Nguyễn Văn Hoài Phương, Phạm Văn Lình (2015), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nguyên nhân và đánh giá kết quả điều trị chấn thương ngực kín tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2014 – 2015, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.
5. Phạm Đoàn Ngọc Tuân, Đinh Thị Tú Trinh, Võ Hoàng Nhuận và cộng sự. (2023), “Kết quả điều trị chấn thương ngực kín tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ”, Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. số 59, tr. 100-109.
6. Trần Thị Ngọc Hà, Phan Văn Khoát (2018), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị tràn máu, tràn khí màng phổi trong chấn thương ngực tại Bệnh viện đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2017 – 2018, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.
7. Trần Thị Thu Minh, Trần Thị Loan, Lê Anh Tuấn và cộng sự. (2024), Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh siêu âm hai chiều của bệnh nhân chấn thương ngực tới khám tại bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Hồi năm 2024 Bệnh viện Khu vực Ngọc Hồi.
8. F. Kozanlı,Ö Güler (2022), “Effect of the presence of rib fracture on mortality and morbidity in blunt thoracic traumas”, Ulus Travma Acil Cerrahi Derg. 28(4), tr. 440-446.