VAI TRÒ CỦA SWI TRONG CHẨN ĐOÁN RÒ MẠCH MÀNG CỨNG NỘI SỌ CÓ TRÀO NGƯỢC TĨNH MẠCH

Võ Phương Trúc1, , Phan Công Chiến1, Trần Quốc Tuấn2, Hà Thị Bích Trâm1, Bùi Thị Song Hạnh1
1 Bệnh viện Đại học Y dược TP.HCM
2 Đại học Y dược TP.HCM

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá vai trò của chuỗi xung SWI (Susceptibility-Weighted Imaging) trong chẩn đoán rò động – tĩnh mạch màng cứng (dAVFs) và tình trạng trào ngược tĩnh mạch.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu từ 1/2020 đến 1/2025, 97 bệnh nhân (28 nam, 69 nữ) tuổi từ 17 đến 89 (tuổi trung bình 60) được chẩn đoán dAVFs trên DSA được hồi cứu hình cộng hưởng từ thường qui để đánh giá vai trò của chuỗi xung SWI trong chẩn đoán trào ngược tĩnh mạch.


Kết quả: Trong 65 trường hợp dAVFs tại xoang hang, dấu hiệu tăng tín hiệu ở xoang hang trên hình Magnitude SWI chỉ đánh giá được 9 trường hợp, chiếm 13,8%; Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm, độ chính xác của dấu hiệu tăng tín hiệu tĩnh mạch mắt trên hình Magnitude SWI trong đánh giá dẫn lưu tĩnh mạch mắt ở bệnh nhân dAVFs tại xoang hang lần lượt là 83,72%, 86,36%, 92,30%, 70,07%, 84,61%. Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm, độ chính xác của dấu hiệu tăng tín hiệu tĩnh mạch vỏ não trên hình Magnitude SWI trong đánh giá trào ngược tĩnh mạch vỏ não ở bệnh nhân dAVFs tại xoang hang lần lượt là 40%, 100%, 100%, 58,82%, 67,69%. Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm, độ chính xác của dấu hiệu sung huyết tĩnh mạch vỏ não trên hình mIP SWI trong đánh giá dẫn lưu tĩnh mạch vỏ não ở bệnh nhân dAVFs lần lượt là 31,42%, 100%, 100%, 55,55%, 63,07%.


Trong 32 trường hợp dAVFs ngoài xoang hang, dấu hiệu tăng tín hiệu ở cấu trúc tĩnh mạch trên hình Magnitude SWI đánh giá được 29 trường hợp, chiếm 90.6%; Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, độ chính xác của dấu hiệu tăng tín hiệu tĩnh mạch vỏ não trên hình Magnitude SWI trong đánh giá trào ngược tĩnh mạch vỏ não ở bệnh nhân dAVFs ngoài xoang hang đều cao, lần lượt là 82,60%, 100%, 100%, 87,5%, tuy nhiên giá trị tiên đoán âm chỉ ở mức khá 69,23%. Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm, độ chính xác của dấu hiệu sung huyết tĩnh mạch vỏ não trên hình mIP SWI trong đánh giá dẫn lưu tĩnh mạch vỏ não ở bệnh nhân dAVFs đều cao, lần lượt là 91,30%, 100%, 100%, 81,82%, 93,75%.


Kết luận: Chuỗi xung SWI cho thấy độ đặc hiệu và giá trị tiên đoán dương cao trong phát hiện tình trạng trào ngược tĩnh mạch vỏ não ở bệnh nhân dAVFs, đặc biệt ở các vị trí ngoài xoang hang. Tuy nhiên, đối với dAVFs tại xoang hang, độ nhạy của SWI giảm đáng kể, làm hạn chế vai trò của kỹ thuật này như một phương tiện tầm soát trong nhóm bệnh nhân này.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Azuma M., Hirai T., Shigematsu Y., et al. (2015), “Evaluation of Intracranial Dural Arteriovenous Fistulas: Comparison of Unenhanced 3T 3D Time-of-flight MR Angiography with Digital Subtraction Angiography”, Magn Reson Med Sci, 14 (4), pp. 285-93.
2. Cognard C., Gobin Y. P., Pierot L., et al. (1995), “Cerebral dural arteriovenous fistulas: clinical and angiographic correlation with a revised classification of venous drainage”, Radiology, 194 (3), 671-80
3. Hodel J, Gerber S, Zins M, Rodallec M, Leclerc X, Blanc R, et al. MR imaging findings in intracranial dural arteriovenous fistula shunt with retrograde cortical venous drainage using susceptibility-weighted angiography. AJNR Am J Neuroradiol 2011; 32: E196-7. doi: 0.3174/ajnr.A2875.
4. Letourneau-Guillon L, Krings T. Simultaneous arteriovenous shunting and venous congestion identification in dural arteriovenous fistulas using susceptibility-weighted imaging: initial experience. AJNR Am J Neuroradiol 2012; 33: 301-7. doi: 10.3174/ajnr. A2777.
5. Nakagawa Ichiro, Taoka Toshiaki, Wada Takeshi, et al. (2013), “The Use of Susceptibility-Weighted Imaging as an Indicator of Retrograde Leptomeningeal Venous Drainage and Venous Congestion With Dural Arteriovenous Fistula: Diagnosis and Follow-up After Treatment”, Neurosurgery, 72 (1), pp. 47-55.
6. Noguchi K., Kuwayama N., Kubo M., et al. (2010), “Intracranial Dural Arteriovenous Fistula with Retrograde Cortical Venous Drainage: Use of Susceptibility-Weighted Imaging in Combination with Dynamic Susceptibility Contrast Imaging”, American Journal of Neuroradiology, 31 (10), pp. 1903-1910.
7. Jain N. K., Kannath S. K., Kapilamoorthy T. R., et al. (2017), “The application of susceptibility-weighted MRI in pre-interventional evaluation of intracranial dural arteriovenous fistulas”, J Neurointerv Surg, 9 (5), pp. 502-507.