TỔNG QUAN VỀ CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ BUỒNG TIÊM TRUYỀN DƯỚI DA
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Buồng tiêm truyền dưới da (totally implantable venous access device – TIVAD) cung cấp đường truyền tĩnh mạch trung tâm lâu dài, nhưng an toàn sử dụng phụ thuộc thực hành chuẩn hóa về tiếp cận, chăm sóc, theo dõi biến chứng và năng lực điều dưỡng; bằng chứng tại Việt Nam còn phân tán và chưa được tổng hợp hệ thống.
Mục tiêu: Tổng hợp y văn quốc tế và Việt Nam nhằm (1) mô tả thực hành chuẩn trong chăm sóc, duy trì TIVAD và đối chiếu với thực hành tại Việt Nam; (2) phân tích thực trạng biến chứng và các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử trí biến chứng; và (3) làm rõ vai trò điều dưỡng, thực trạng kiến thức – thực hành điều dưỡng và vai trò giáo dục người bệnh.
Phương pháp: Tổng quan tường thuật theo chủ đề, báo cáo tham chiếu khuyến nghị SANRA; tra cứu PubMed, Cochrane Library, CINAHL, Google Scholar (đến 31/3/2026) và nguồn chuyên môn điều dưỡng Việt Nam (Tạp chí Y học Việt Nam, Tạp chí Điều dưỡng Việt Nam, cổng thông tin Bộ Y tế). Lựa chọn có chủ đích, không sàng lọc hệ thống; 13 tài liệu cốt lõi được trích dẫn trực tiếp trong giới hạn của tạp chí.
Kết quả: 1) Thực hành chuẩn hội tụ ở kỹ thuật vô khuẩn không chạm, sát khuẩn bằng chlorhexidine trong cồn, kim buồng tiêm không tạo lõi, xác nhận hồi lưu máu trước truyền và thông tráng NaCl 0,9% ngắt quãng kết thúc áp lực dương; dung dịch khóa và lịch duy trì cần cá thể hóa, khoảng 8–12 tuần có thể phù hợp ở người bệnh ổn định khi có hệ thống theo dõi; Việt Nam chưa có hướng dẫn quốc gia thống nhất. (2) Các nhóm biến chứng chính gồm nhiễm khuẩn, tắc nghẽn, huyết khối, thoát mạch và biến chứng cơ học. Tuy nhiên, tỷ lệ biến chứng chung khá thấp (6,4%), trong đó, nhiễm khuẩn tại chỗ 1,8%, nhiễm khuẩn huyết 0,9%, huyết khối 0,9%. (3) Kiến thức và thực hành điều dưỡng còn hạn chế và chưa đồng đều. Kết quả một nghiên cứu cho thấy có tới 68,3% điều dưỡng có kiến thức chăm sóc buồng tiêm ở mức trung bình – yếu, chỉ 5,8% biết đúng thời gian lưu kim tối đa; đào tạo chính thức liên quan có ý nghĩa với điểm kiến thức, và can thiệp giáo dục có cấu trúc cải thiện rõ kiến thức, kỹ năng.
Kết luận: Chăm sóc TIVAD an toàn đòi hỏi quy trình dựa trên bằng chứng, xác nhận năng lực điều dưỡng theo chu trình chăm sóc, giáo dục người bệnh và hệ thống giám sát biến chứng. Việt Nam cần hướng dẫn thống nhất, bộ chỉ số chất lượng và nghiên cứu đa trung tâm để kiểm định các chiến lược chăm sóc phù hợp bối cảnh.
Từ khóa
buồng tiêm truyền dưới da, TIVAD, chăm sóc điều dưỡng, thông tráng, biến chứng, giáo dục người bệnh, tổng quan tường thuật
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Huang XM, Li X, Deng J, Chen J, Qian L. Clinical applications and research progress of totally implantable venous access ports: a literature review. Front Oncol. 2025;14:1519728. doi:10.3389/fonc.2024.1519728.
3. Schiffer CA, Mangu PB, Wade JC, et al. Central venous catheter care for the patient with cancer: American Society of Clinical Oncology clinical practice guideline. J Clin Oncol. 2013;31(10):1357-1370. doi:10.1200/JCO.2012.45.5733.
4. Sousa B, Furlanetto J, Hutka M, et al. Central venous access in oncology: ESMO Clinical Practice Guidelines. Ann Oncol. 2015;26 Suppl 5:v152-v168. doi:10.1093/annonc/mdv296.
5. Nguyễn Thị Vượng, Phạm Duy Mạnh, Trần Trung Bách. Đánh giá tính an toàn và chất lượng sống của bệnh nhân ung thư điều trị hoá chất qua buồng tiêm truyền tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025;553(1):194-198. doi:10.51298/vmj.v553i1.15239.
6. Sugawara S, Sone M, Sakamoto N, et al. Guidelines for Central Venous Port Placement and Management (Abridged Translation of the Japanese Version). Interv Radiol (Higashimatsuyama). 2023;8(2):105-117. doi:10.22575/interventionalradiology.2022-0015.
7. Đặng Thị Huệ, Trần Thị Bích Hường, Phan Vĩnh Sinh. Đánh giá thực trạng chăm sóc buồng tiêm dưới da cho bệnh nhân ung thư tại Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng. Tạp chí Y học Việt Nam. 2026;560(1):206-210. doi:10.51298/vmj.v560i1.17773.
8. Gündogdu F, Semerci R, Bay F. Totally Implantable Venous Access Device Care Practices and Experiences of Pediatric and Adult Oncology Nurses. J Infus Nurs. 2024;47(3):182-189. doi:10.1097/NAN.0000000000000547.
9. Vieira NNP, Vasques CI, Reis PED, Ciol MA. Educational intervention to improve management of totally implanted vascular access device. Acta Paul Enferm. 2024;37:eAPE02872.
10. Özden D, Çalışkan N. Turkish nurses’ level of knowledge regarding implantable port catheter care. Japan J Nurs Sci. 2012;9(1):1-8. doi:10.1111/j.1742-7924.2011.00177.x.
11. Xiong ZY, Zhou HM, Li SY. Prolonged flushing and locking interval for totally implantable vascular access device: a systematic review and meta-analysis. J Vasc Access. 2021;22(6):969-978. doi:10.1177/11297298211003003.
12. Zhang Y, Zhao R, Jiang N, Shi Y, Wang Q, Sheng Y. A retrospective observational study on maintenance and complications of totally implantable venous access ports in 563 patients: Prolonged versus short flushing intervals. Int J Nurs Sci. 2021;8(3):252-256. doi:10.1016/j.ijnss.2021.05.005.
13. Thomas T, Clark C, Backler C, et al. ONS/ASCO Guideline on the Management of Antineoplastic Extravasation. JCO Oncol Pract. 2026;22(6):924-938. doi:10.1200/OP-25-00579.