ỨNG DỤNG CT SCAN ĐÁNH GIÁ CHÂN CUNG TRONG PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ VẸO CỘT SỐNG

Trần Quang Hiển1, , Lê Trần Hùng1
1 Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Tp. Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá vai trò của cắt lớp vi tính đa dãy (MSCT) trong khảo sát chân cung và hiệu quả ứng dụng kỹ thuật đặt vít chân cung hình phễu trong điều trị vẹo cột sống nặng.


Đối tượng và Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu trên 32 bệnh nhân (24 nữ, 8 nam; tuổi trung bình 17,9) bị vẹo cột sống nặng được phẫu thuật lối sau với cấu hình toàn vít chân cung từ năm 2006 đến 2010. Bệnh nhân được chụp MSCT từ N1 đến TL5 trước mổ để đánh giá đường kính chân cung, độ xoay và chiều sâu thân đốt, đồng thời chụp MSCT kiểm tra sau mổ để đánh giá vị trí vít theo phân loại RAO.


Kết quả: Có 547 vít chân cung đã được đặt. Tỷ lệ vít đặt tốt (RAO độ 0) đạt 82% (450 vít); độ 1 chiếm 7,6% (42 vít); độ 2 chiếm 6,2% (34 vít); và độ 3 chiếm 3,8% (21 vít). Có 6 bệnh nhân phải mổ sửa lại đối với 15 vít độ 3 (chiếm 2,7% tổng số vít), đạt kết quả tốt sau mổ. 7 vít độ 3 còn lại không cần sửa do nằm ngoài chân cung nhưng không ảnh hưởng lâm sàng. Vít lệch vị trí chủ yếu nằm ở vùng cột sống ngực bên lõm hoặc vùng ngực cao bên lồi do chân cung quá nhỏ hoặc không có chân cung (đoạn N2–N6 có 13 đốt không có chân cung, chiếm 2,37%).


Kết luận: Khảo sát MSCT trước mổ là công cụ đắc lực giúp lập kế hoạch phẫu thuật, nhận diện dị dạng giải phẫu, xác định hướng đi và kích thước vít. Kết hợp kỹ thuật chân cung hình phễu đem lại độ chính xác cao và hạn chế tối đa các tai biến thần kinh, mạch máu

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Võ Văn Thành (2002), “Bước đầu thực hiện phẫu thuật nắn chỉnh vẹo cột sống trong không gian ba chiều bằng lối sau tại thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam”, Tạp chí Ngoại khoa, hội nghị Ngoại khoa Việt Nam, Tr. 239 – 250.
2. Võ Văn Thành (2003), “Bước đầu điều trị phẫu thuật vẹo cột sống nặng bằng dụng cụ nắn chỉnh trong không gian ba chiều lối sau”, Y học thành phố Hồ Chí Minh, 7(1), Tr. 78 – 86.
3. Võ Văn Thành (2004), “Báo cáo sơ khởi về nắn chỉnh vẹo cột sống nặng lối sau bằng ốc chân cung áp dụng kỹ thuật đặt ốc chân cung hình phễu”, Y học thành phố Hồ Chí Minh, 8(1), Tr. 32 – 42.
4. Jingming Xie; Zhi Zhao; Yingsong Wang (2011): Application of Free-Hand
5. Transpedicular Screw Placement to Treat Severe Spinal Deformity with
6. Posterior Vertebral Column Resection. Spine Journal: pp124S-125S.
7. Kim YJ; Lenke LG; Bridwell KH; Cho YS; Daniel Riew K (2004): Free Hand Pedicle Srew Placement in the Thoracic Spine: Is it safe? Spine 29, pp. 333-342.
8. Liljenqvist U, Halm HFL, Link TM (1997) : Pedicle screw instrumentation of the thoracic spine in idiopathic scoliosis, Spine 22: pp. 2239-2245.
9. Rao G, Brodke DS, Rondina M, Dailey AT. Comparison of computerized tomography and
direct visualization in thoracic pedicle screw placement. J Neurosurg 2002; 97(2, Suppl):223-226.
10. Rao G, Brodke DS, Rondina M, Bacchus K, Dailey AT. Inter- and intraobserver reliability of computed tomography in assessment of thoracic pedicle screw placement. Spine (Phila Pa 1976) 2003; 28(22): 2527-2530.
11. Sarah T.Garber; Erica F.Bisson; Meic H.Schmidt: Comparion of Three-Dimension Fluroscopy versus Postoperative Computed Tomography for the Assessment of Accurate Screw Placement after Instrumented Spine Surgery. Global Spine Journal, 2012;2:95-98.
12. Suk SI, Kim WJ; Lee SM; Kim JH; Chung ER (2001) : Thoracic pedicle screw fixation in spinal deformities: are they really safe? Spine 26 (18), pp. 2049-2057
13. Viau M, Tarbox BB, Wonglertsiri S; Karaikovic EE; Yingsakmongkol W, Gaines RW (2002) : thoracic pedicle screw instruments using the “Funnel Technique” part 2. Clinical experience. J Spinal Disord Tech 15 (6), pp. 450-453
14. Yingsakmonkol W, Karaikovic EE, Gaines RW (2002) : The accuracy of pedicle screw placement in the thoracic spine using the the “Funnel Technique” part 1. A cadaveric study. J Spinal Disord Tech 15 (6), pp. 445-9.