U GIẢ NHẦY PHÚC MẠC KÈM U TUYẾN NANG NHẦY BUỒNG TRỨNG: THÁCH THỨC TRONG XÁC ĐỊNH NGUỒN GỐC TỔN THƯƠNG
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: U giả nhầy phúc mạc (Pseudomyxoma peritonei – PMP) là thuật ngữ lâm sàng dùng để chỉ tình trạng tích tụ chất nhầy lan tỏa trong ổ bụng thứ phát sau các tân sinh nhầy. Đây là một chủ đề còn nhiều tranh cãi liên quan đến bản chất sinh học và danh pháp. Phần lớn trường hợp có nguồn gốc từ u nhầy ruột thừa. Tuy nhiên, khi PMP đi kèm một khối u nhầy buồng trứng có hình thái lành tính, việc xác định cơ quan nguyên phát trở thành thách thức chẩn đoán.
Mô tả ca bệnh: Bệnh nhân nữ 32 tuổi, phát hiện tình cờ khối u buồng trứng trái khi khám tiền sản. Siêu âm và MRI ghi nhận khối nang đa thùy kích thước lớn kèm dịch tự do ổ bụng (ORADS 4–5). Bệnh nhân được phẫu thuật cắt buồng trứng trái, một phần buồng trứng phải và cắt ruột thừa. Đại thể u dạng nang chứa đầy chất nhầy. Vi thể cho thấy u tuyến nang nhầy với biểu mô trụ chế nhầy hình thái lành tính. Các mẫu nhân phúc mạc, mạc nối, ruột non có nhiều chất nhầy mật độ tế bào thấp, không thấy tế bào không điển hình. Ruột thừa không có u.
Kết luận: Chẩn đoán xác định u tuyến nang nhầy buồng trứng trái kèm u giả nhầy phúc mạc độ 1. Trường hợp này đặt ra câu hỏi liệu chất nhầy trong ổ bụng có nguồn gốc từ u buồng trứng lành tính hay từ một tổn thương nguyên phát khác không được phát hiện. Đánh giá mô bệnh học toàn diện và tiếp cận hệ thống có vai trò quyết định trong xác định nguồn gốc bệnh.
Từ khóa
U tuyến nang nhầy buồng trứng, u giả nhầy phúc mạc
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Mittal R, Chandramohan A, Moran B. Pseudomyxoma peritonei: natural history and treatment. Int J Hyperthermia. 2017 Aug;33(5):511-519.
3. Murage NW, Ahmed NM, Underwood TJ, et al. The genetic profile and molecular subtypes of human pseudomyxoma peritonei and appendiceal mucinous neoplasms: a systematic review. Cancer Cell International. 2023;42:335–359.
4. Norman J. Carr, Cecil TD, Mohamed F, et al.
A consensus for classification and athologic reporting of pseudomyxoma peritonei and associated appendiceal neoplasia: The results of the Peritoneal Surface Oncology Group International (PSOGI) modified Delphi process. American Journal of Surgical Pathology. 2016;40(1):14–26.
5. WHO Classification of Tumours Editorial Board. Digestive System Tumours. 5th ed. Lyon (France): International Agency for Research on Cancer; 2019.
6. Govaerts K, Chandrakumaran K, Carr NJ, et al. Appendiceal tumours and pseudomyxoma peritonei: literature review with PSOGI/EURACAN clinical practice guidelines for diagnosis and treatment. European Journal of Surgical Oncology. 2021;47(1):11-35. doi:10.1016/j.ejso.2020.02.012.