KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN NGẮN HẠN TẾ BÀO GỐC TRUNG MÔ NUÔI CẤY CHO ỨNG DỤNG LÂM SÀNG

Nguyễn Xuân Hưởng1, Trịnh Tuấn Việt1, Nguyễn Thị Bích1, Trần Thùy Dương1, Lê Hoàng Hà1, Trịnh Thanh Thảo1, Nguyễn Tâm Long1, Trần Văn Bắc1, Hoàng Vũ1, Thẩm Thị Thu Nga1,
1 Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ và môi trường bảo quản không chứa DMSO đến khả năng sống và đặc tính sinh học của tế bào gốc trung mô (TBGTM) từ dây rốn nuôi cấy trong điều kiện bảo quản ngắn hạn.


Đối tượng và phương pháp: TBGTM ở thế hệ thứ tư (P4) được điều chỉnh về mật độ 8 × 106 tế bào/mL và bảo quản trong ba môi trường gồm Ringer’s Lactate (RL), RL bổ sung 2,5% Human Serum Albumin (HSA) và NutriStor® Cold Storage Solution, dưới các điều kiện nhiệt độ 2–8°C hoặc 22–25°C trong 0, 24, 48, 72 và 96 giờ. Chất lượng tế bào được đánh giá thông qua tỷ lệ sống, khả năng tăng sinh, kiểu hình miễn dịch và tiềm năng biệt hóa. Mỗi thí nghiệm được thực hiện độc lập 03 lần (n = 3).


Kết quả: Môi trường Ringer’s Lactate bổ sung 2,5% HSA (nhóm D) giúp duy trì ổn định các đặc tính sinh học và tỷ lệ sống cao của TBGTM trong vòng 72 giờ đầu, đạt hiệu quả tiệm cận với môi trường thương mại NutriStor® Cold Storage Solution (Sartorius, Israel) (nhóm E). Ở mốc 96 giờ, nhóm D ghi nhận sự suy giảm đáng kể về tỷ lệ sống của tế bào, tuy nhiên các đặc tính kiểu hình và tiềm năng biệt hóa đa dòng vẫn được bảo tồn. 


Kết luận: Môi trường Ringer’s Lactate bổ sung 2,5% HSA ở nhiệt độ 4–8°C là điều kiện bảo quản ngắn hạn tối ưu cho TBGTM lên đến 96 giờ. Mặc dù kiểu hình và tiềm năng biệt hóa được bảo tồn đến 96 giờ, tỷ lệ sống của tế bào có xu hướng giảm sau 72 giờ. Do đó, nghiên cứu khuyến cáo nên sử dụng tế bào càng sớm càng tốt ngay sau khi thu hoạch; trường hợp bắt buộc phải lưu trữ hoặc vận chuyển, thời gian bảo quản tối đa không quá 72 giờ trong điều kiện trên.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Han X., Liao R., Li X., et al. – Mesenchymal stem cells in treating human diseases: molecular mechanisms and clinical studies. Signal Transduction and Targeted Therapy, 10 (2025) 262. doi.org/10.1038/s41392-025-02313-9.
2. Niebergall-Roth E., Kluth M. A. – Dimethyl sulfoxide in cryopreserved mesenchymal stromal cell therapy products: is there a safety risk to patients? Journal of Translational Medicine, 23 (2025) 932. doi.org/10.1186/s12967-025-06807-6.
3. Dominici M., Le Blanc K., Mueller I., et al. – Minimal criteria for defining multipotent mesenchymal stromal cells. The International Society for Cellular Therapy position statement. Cytotherapy, 8 (2006) 315–317. doi.org/10.1080/14653240600855905.
4. Fujita Y., Nishimura M., Komori N. W., et al. A pair of cell preservation solutions for therapy with human adipose tissue-derived mesenchymal stromal cells. Regenerative Therapy, 14 (2020) 95–102. doi.org/10.1016/j.reth.2019.10.004.
5. Falah M. Albumin Supplementation to Cold Injection Solution increases Viability of Endothelial and Smooth Muscle Cells. Journal of Cell Science & Therapy, 05 (2014). doi.org/10.4172/2157-7013.1000177.
6. Roh M., Wainwright D. A., Wu J. D., Wan Y., Zhang B. Targeting CD73 to augment cancer immunotherapy. Current Opinion in Pharmacology, 53 (2020) 66–76. doi.org/10.1016/j.coph.2020.07.001.
7. Zhang F., Ren H., Shao X., Zhuang C., Chen Y., Qi N. Preservation media, durations and cell concentrations of short-term storage affect key features of human adipose-derived mesenchymal stem cells for therapeutic application: PeerJ, 5 (2017) e3301. doi.org/10.7717/peerj.3301.
8. Mohyeddin Bonab M., Talebian F., Borzabadi A., et al. A novel method for maintaining the stability of freshly cultured Mesenchymal stem cells in clinical grade injection ready state without cryopreservation. Translational Medicine Communications, 6 (2021) 24. doi.org/10.1186/s41231-021-00103-3.