KHẢO SÁT MẢNG XƠ VỮA NGUY CƠ CAO TRÊN CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH ĐỘNG MẠCH VÀNH 128 DÃY Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Chụp cắt lớp vi tính động mạch vành không chỉ đánh giá mức độ hẹp lòng mạch mà còn giúp nhận diện đặc điểm mảng xơ vữa nguy cơ cao. Tại Việt Nam, dữ liệu về mảng xơ vữa nguy cơ cao, đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2, còn hạn chế.
Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm mảng xơ vữa nguy cơ cao trên chụp cắt lớp vi tính động mạch vành 128 dãy, so sánh giữa bệnh nhân có và không có đái tháo đường típ 2, đồng thời xác định các yếu tố dự báo độc lập của mảng xơ vữa nguy cơ cao.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang phân tích được thực hiện từ tháng 3/2023 đến tháng 8/2024 trên 110 bệnh nhân nghi ngờ bệnh tim thiếu máu cục bộ, gồm 55 bệnh nhân có đái tháo đường típ 2 và 55 bệnh nhân không đái tháo đường. Mảng xơ vữa nguy cơ cao được xác định khi có từ hai trong bốn dấu hiệu nguy cơ tại cùng một vị trí mạch máu: tái cấu trúc dương, mảng đậm độ thấp, vôi hóa điểm và dấu vòng nhẫn.
Kết quả: Chụp cắt lớp vi tính động mạch vành phát hiện 79 dấu hiệu nguy cơ ở 44 bệnh nhân, chiếm 40%. Các dấu hiệu tái cấu trúc dương, mảng đậm độ thấp, dấu vòng nhẫn và vôi hóa điểm lần lượt chiếm 60,8%, 12,7%, 7,6% và 19%. Có 22 bệnh nhân có mảng xơ vữa nguy cơ cao, chiếm 20% nhóm nghiên cứu. Tỷ lệ dấu hiệu nguy cơ và mảng xơ vữa nguy cơ cao không khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm có và không có đái tháo đường típ 2. Các yếu tố dự báo độc lập của mảng xơ vữa nguy cơ cao gồm hội chứng vành cấp, vôi hóa động mạch thân chung trái và vôi hóa động mạch liên thất trước.
Kết luận: Mảng xơ vữa nguy cơ cao được ghi nhận với tần suất đáng kể trên chụp cắt lớp vi tính động mạch vành 128 dãy. Sự hiện diện của mảng xơ vữa nguy cơ cao liên quan với hội chứng vành cấp và một số đặc điểm vôi hóa động mạch vành, nhưng không khác biệt rõ theo tình trạng đái tháo đường típ 2.
Kiến nghị: Các dấu hiệu nguy cơ và đặc điểm mảng xơ vữa nguy cơ cao nên được mô tả thường quy trong báo cáo chụp cắt lớp vi tính động mạch vành.
Từ khóa
Mảng xơ vữa nguy cơ cao, cắt lớp vi tính động mạch vành, đái tháo đường típ 2, hội chứng vành cấp
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Cury R.C., Leipsic J., Abbara S., et al. (2022), “CAD-RADS 2.0 - 2022 Coronary Artery Disease-Reporting and Data System: An Expert Consensus Document of the Society of Cardiovascular Computed Tomography (SCCT), the American College of Cardiology (ACC), the American College of Radiology (ACR), and the North American Society of Cardiovascular Imaging (NASCI)”, J Cardiovasc Comput Tomogr. 16(6), pp. 536-557.
3. Ferencik M., Mayrhofer T., Bittner D.O., et al. (2018), “Use of High-Risk Coronary Atherosclerotic Plaque Detection for Risk Stratification of Patients With Stable Chest Pain: A Secondary Analysis of the PROMISE Randomized Clinical Trial”, JAMA Cardiol. 3(2), pp. 144-152.
4. Gallone G., Bellettini M., Gatti M., et al. (2023), “Coronary Plaque Characteristics Associated With Major Adverse Cardiovascular Events in Atherosclerotic Patients and Lesions: A Systematic Review and Meta-Analysis”, JACC Cardiovasc Imaging. 16(12), pp. 1584-1604.
5. Heinsen L. J., Pararajasingam G., Andersen T.R., et al. (2021), “High-risk coronary artery plaque in asymptomatic patients with type 2 diabetes: clinical risk factors and coronary artery calcium score”, Cardiovasc Diabetol. 20(1), pp. 164.
6. Motoyama S., Ito H., Sarai M., et al. (2015), “Plaque Characterization by Coronary Computed Tomography Angiography and the Likelihood of Acute Coronary Events in Mid-Term Follow-Up”, J Am Coll Cardiol. 66(4), pp. 337-46.
7. Nurmohamed N.S., van Rosendael A.R., Danad I., et al. (2024), “Atherosclerosis evaluation and cardiovascular risk estimation using coronary computed tomography angiography”, Eur Heart J. 45(20), pp. 1783-1800.
8. Park S.J., Ahn J.M., Kang D.Y., et al. (2024), “Preventive percutaneous coronary intervention versus optimal medical therapy alone for the treatment of vulnerable atherosclerotic coronary plaques (PREVENT): a multicentre, open-label, randomised controlled trial”, Lancet. 403(10438), pp. 1753-1765.