KẾT QUẢ ỨNG DỤNG ICG TRONG PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH HÀ NỘI

Triệu Triều Dương1, Nguyễn Sỹ Quang1, , Ngô Sỹ Thanh Nam1, Hoàng Đức Nam1, Lê Văn Lượng1, Nguyễn Dương Hùng1, Lưu Đình Nam1
1 Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả ứng dụng ICG trong phẫu thuật nội soi điều trị ung thư đại trực tràng.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu. Các ca bệnh chẩn đoán ung thư đại trực tràng được phẫu thuật nội soi có sử dụng ICG từ tháng 8/2025 đến tháng 6/2026.


Kết quả: Tổng cộng 18 bệnh nhân gồm 12 nam và 06 nữ, độ tuổi trung bình 61,94 ± 11,2 (44 – 80) tuổi. Phân nhầy máu, đau bụng, rối loạn đại tiện có tỷ lệ 33,3%, 44,4%, và 22,2%. U sùi, loét lần lượt là 77,8%, 22,2%. Kích thước u < 3 cm, 3 – 5 cm, > 5 cm là 22,2%, 72,2% và 5,6%. Giai đoạn 0, I, II, III, IV lần lượt là 5,6%, 16,7%, 16,7%, 55,6% và 5,6%. Thời gian mổ trung bình là 150,5 ± 46,72 (90 – 270) phút. Số hạch nạo vét được, trung vị là 14 (9-16) hạch, số lượng hạch có tế bào ung thư, trung vị là 3 (0-5) hạch. Thời gian trung tiện, ăn đường miệng và nằm viện có giá trị trung vị (IQR) lần lượt là 3 (2 – 3), 7 (6 – 8), và 14 (11 -17) ngày. Tai biến và biến chứng lần lượt là 0% và 5,6% (có 01 trường hợp tổn thương niệu quản); không có trường hợp nào rò miệng nối sau khi triển khai sử dụng ICG.


Kết luận: Sử dụng ICG trong phẫu thuật nội soi điều trị ung thư đại trực tràng là an toàn, khả thi. Số lượng hạch nạo vét được đạt yêu cầu, không có trường hợp nào rò miệng nối sau mổ.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Phạm Đức Huấn, Quách Văn Kiên. Ung thư đại tràng. Bệnh học ngoại khoa tiêu hóa. Published online 2024:255-276.
2. GLOBOCAN. Number of new cases- both sexes, all ages; Incidence, mortality and prevalence by cancer site. Int Agency Res Cancer - World Health Organ. Published online 2022.
3. Wu CY, Huang QM, Ye K, Xu CH. Application value of indocyanine green fluorescence imaging in assessing blood supply during laparoscopic radical resection of rectal cancer. Exp Ther Med. 2025;30(4):194. doi:10.3892/etm.2025.12944
4. Nguyễn Văn Xuyên. Kết quả điều trị ung thư đại tràng Sigma bằng phẫu thuật triệt để qua 68 trường hợp tại bệnh viện 103. Tạp chí Y Dược học quân sự. 2010;32:102-108.
5. Martínek L, Pazdírek F, Hoch J, Kocián P. [Intra-operative fluorescence angiography of colorectal anastomotic perfusion: a technical aspects]. Rozhl Chir. 2018;97(4):167-171.
6. Blanco-Colino R, Espin-Basany E. Intraoperative use of ICG fluorescence imaging to reduce the risk of anastomotic leakage in colorectal surgery: a systematic review and meta-analysis. Tech Coloproctol. 2018;22(1):15-23. doi:10.1007/s10151-017-1731-8
7. Watanabe J, Ishibe A, Suwa Y, et al. Indocyanine green fluorescence imaging to reduce the risk of anastomotic leakage in laparoscopic low anterior resection for rectal cancer: a propensity score-matched cohort study. Surg Endosc. 2020;34(1):202-208. doi:10.1007/s00464-019-06751-9
8. Weiser MR. AJCC 8th Edition: Colorectal Cancer. Ann Surg Oncol. 2018;25(6):1454-1455. doi:10.1245/s10434-018-6462-1
9. Wan J, Wang S, Yan B. Indocyanine green for radical lymph node dissection in patients with sigmoid and rectal cancer: randomized clinical trial. BJS Open. 2022;2(6).