ĐẶC ĐIỂM NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG TIẾT NIỆU TẠI KHOA NỘI THẬN BỆNH VIỆN CHỢ RẪY
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết cục nội viện của người bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu điều trị nội trú tại khoa Nội thận, bệnh viện Chợ Rẫy
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang hồ sơ bệnh án của người bệnh được chẩn đoán nhiễm khuẩn đường tiết niệu điều trị nội trú tại khoa Nội thận bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 01/2024 đến tháng 7/2024.
Kết quả nghiên cứu: Tuổi trung bình là 56,5 ± 17,83; nhóm tuổi 46-65 tuổi chiếm 38,4%; trên 65 tuổi chiếm 36,6%. Nữ giới chiếm 64,3%. Những yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiết niệu là: đái tháo đường (35,7%), tiền căn sỏi thận - sỏi niệu quản (31,3%), phì đại tiền liệt tuyến (15,2%). Lý do nhập viện thường gặp nhất là sốt (37,5%), đau bụng (13,4%), tiểu gắt buốt (11,6%). Những triệu chứng lâm sàng thường gặp của người bệnh là sốt (39,3%); đau hông lưng (24,1%); tiểu gắt (40,2%); tiểu lắt nhắt (12,5%), đau bụng (14,3%). Có 38 (33,9%) người bệnh có tình trạng sốc tại thời điểm nhập viện. Thời gian nằm viện trung bình là 6,9 ± 4,91 ngày. Có 8 người bệnh (7,14%) có kết cục nặng về hoặc tử vong nội viện. Có 65 người bệnh (58%) được chụp CT scan bụng, với tổn thương thường gặp là thận ứ nước (40,2%); thâm nhiễm mỡ quanh thận (12,5%); sỏi thận – niệu quản (23,6%); apxe thận (4,5%). Tỉ lệ bạch cầu niệu dương tính là trong nước tiểu là 70,5%, nitrit (+) là 15,2%. Có 20 người bệnh có kết quả cấy nước tiểu dương tính (17,9%), cấy vi khuẩn gram âm là chủ yếu (75%), trong đó chủ yếu là E.Coli (60%). Vi khuẩn E.Coli còn nhạy cảm cao với tygecyclin (83,3%), nhóm carbapenem (75%), nitrofurantoin (66,7%), đề kháng 100% với nhóm Quinolone (bao gồm ciprofloxacin và levoflocaxin). Tỉ lệ sinh ESBL của E.Coli rất cao 91,7%.
Kết luận: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có triệu chứng lâm sàng đa dạng. Người bệnh NKĐTN nhập bệnh viện Chợ Rẫy thường có tình trạng sốc. Tỉ lệ cấy nước tiểu dương tính còn thấp, tỉ lệ vi khuẩn đề kháng kháng sinh cao.
Từ khóa
nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đề kháng kháng sinh
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Nguyễn Thị Nhung, Lưu Thị Bình. Đặc điểm người bệnh NKĐTN phức tạp điều trị tại Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên. Tạp chí Y học Việt Nam, 2021,tập 508, số 2.
3. Trần Thị Kiều Phương. Đặc điểm người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu phức tạp tại bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học Việt Nam, 2022, số 519 (tr 279-282).
4. He Yining, et al. Epidemiological trends and predictions of urinary tract infections in the global burden of disease study 2021. Sci Rep, 2025, 15, 4702.
5. Holmbom, M., Andersson, M., et al. Community-onset urosepsis: incidence and risk factors for 30-day mortality – a retrospective cohort study. Scandinavian Journal of Urology, 2022, 56(5–6), 414–420.
6. Mamatha, G. Role of C-Reactive Protein levels in Differentiating Upper Urinary Tract Infection and Lower Urinary Tract Infection in Adults. Journal of medical science and clinical research, 2020, 08.
7. Wagenlehner FME, Pilatz A, Weidner W, Naber KG. Urosepsis: Overview of the Diagnostic and Treatment Challenges. Microbiol Spectr. 2015, Oct;3(5).