CHUẨN HOÁ QUY TRÌNH NHUỘM HÓA MÔ MIỄN DỊCH THẢ NỔI VỚI DẤU ẤN PGP 9.5 TRONG ĐỊNH LƯỢNG MẬT ĐỘ SỢI THẦN KINH TRONG BIỂU BÌ TRÊN MẪU SINH THIẾT DA
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Giới thiệu: Bệnh thần kinh sợi nhỏ (Small Fiber Neuropathy – SFN) là bệnh lý thần kinh ngoại biên đặc trưng bởi tổn thương các sợi thần kinh nhỏ có bao myelin mỏng hoặc không có myelin, đó là các sợi Aδ (A-delta) và C. Các phương pháp chẩn đoán điện sinh lý thông thường như điện cơ không phát hiện được tổn thương này. Định lượng mật độ sợi thần kinh trong biểu bì (Intraepidermal Nerve Fiber Density – IENFD) thông qua sinh thiết da sử dụng phương pháp nhuộm hóa mô miễn dịch thả nổi với dấu ấn PGP 9.5 đã được chứng minh là phương pháp đáng tin cậy trong chẩn đoán SFN. Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện chưa có quy trình chuẩn hóa cho kỹ thuật này. Nghiên cứu được thực hiện nhằm xây dựng và tối ưu hóa quy trình nhuộm hóa mô miễn dịch thả nổi với dấu ấn PGP 9.5, phục vụ đánh giá mật độ sợi thần kinh nhỏ trên mẫu sinh thiết da.
Phương pháp: Nghiên cứu thực hiện tại Bộ môn Mô phôi – Giải phẫu bệnh, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Hai mẫu sinh thiết da đường kính 4 mm được lấy ở cẳng chân dưới và đùi trên ngoài theo hướng dẫn của EFNS/PNS. Mẫu được cố định trong dung dịch PLP 2%, rửa PBS, thấm sucrose 30%, cắt lạnh dọc dày 50 µm, và nhuộm thả nổi với kháng thể PGP 9.5. Các sợi thần kinh xuyên qua đường nối bì – biểu bì được đếm thủ công dưới kính hiển vi quang học ×40. Mật độ sợi thần kinh được biểu thị bằng số sợi/mm chiều dài biểu bì (IENFD) và đối chiếu giá trị tham chiếu theo Umapathi et al. (2006).
Kết quả: Nghiên cứu xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nhuộm gồm: thời gian cố định, nồng độ và thời gian ủ kháng thể, cũng như quy trình phát hiện kháng nguyên. Khi tối ưu các thông số này, dấu ấn PGP 9.5 cho hình ảnh nhuộm rõ nét, độ tương phản cao, thể hiện chính xác cấu trúc và mật độ sợi thần kinh nhỏ trong biểu bì và hạ bì. Kỹ thuật cho phép định lượng IENFD chính xác, hỗ trợ hiệu quả chẩn đoán và theo dõi bệnh SFN.
Kết luận: Nghiên cứu đã thiết lập được một quy trình nhuộm hóa mô miễn dịch chuẩn hoá với dấu ấn PGP 9.5, góp phần chuẩn hóa kỹ thuật định lượng mật độ sợi thần kinh trong biểu bì trên mẫu sinh thiết da ở người bệnh nghi ngờ bệnh thần kinh sợi nhỏ. Quy trình này giúp nâng cao độ chính xác, tính tái lập và khả năng ứng dụng trong chẩn đoán bệnh thần kinh sợi nhỏ, đồng thời mở ra hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực thần kinh học và giải phẫu bệnh tại Việt Nam.
Từ khóa
Bệnh thần kinh sợi nhỏ, bệnh thần kinh ngoại biên, sinh thiết da, PGP 9.5
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. McArthur JC, Stocks EA, Hauer P, Cornblath DR, Griffin JW. Epidermal nerve fiber density: normative reference range and diagnostic efficiency. Archives of neurology. 1998 Dec 1;55(12):1513-20.
3. Lauria G, Cornblath DR, Johansson O, et al. EFNS/PNS Guideline on the use of skin biopsy in the diagnosis of small fiber neuropathy. European journal of neurology. 2010 Jul;17(7):903-e49.
4. Devigili G, Tugnoli V, Penza P, et al. The diagnostic criteria for small fibre neuropathy: from symptoms to neuropathology. Brain. 2008 Jul 1;131(7):1912-25.
5. Gibbons CH, Illigens BMW, Wang N, et al. Quantification of sweat gland innervation: a clinical-pathologic correlation. Neurology 2009;72(17):1479-1486.
6. England JD, Gronseth GS, Franklin G, et al. Evaluation of distal symmetric polyneuropathy: the role of autonomic testing, nerve biopsy, and skin biopsy (an evidence-based review). Muscle Nerve 39: 106-115, 2009.
7. Hoitsma E, Reulen JP, de Baets M, et al. Small fiber neuropathy: a common and important clinical disorder. Journal of the neurological sciences. 2004 Dec 15;227(1):119-30.
8. Gøransson LG, Mellgren SI, Lindal S, et al. The effect of age and gender on epidermal nerve fiber density. Neurology 2004;62:774.
9. Goodman BP. Approach to the Evaluation of Small Fiber Peripheral Neuropathy and Disorders of Orthostatic Intolerance. Semin Neurol 2007;27:347-355.
10. Umapathi, T., Tan, W. L., Tan, N. C., & Chan, Y. H. (2006). Determinants of epidermal nerve fiber density in normal individuals. Muscle & Nerve: Official Journal of the American Association of Electrodiagnostic Medicine, 33(6), 742-746.