KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI TIỀN PHẪU BỆNH NHÂN UNG THƯ THỰC QUẢN 1/3 GIỮA - DƯỚI GIAI ĐOẠN II-III TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108

Lưu Thị Huyền1, , Giáp Văn Vũ1,2, Vi Trần Doanh3, Bùi Quang Biểu4, Nguyễn Đình Châu4
1 Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên
2 Bệnh viện Ung bướu Bắc Ninh
3 Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên
4 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá đáp ứng điều trị và các độc tính cấp sau hóa xạ trị tiền phẫu ở bệnh nhân ung thư thực quản 1/3 giữa - dưới có khả năng phẫu thuật.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả theo dõi dọc, hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 66 người bệnh điều trị tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 02/2022 đến tháng 03/2026. Người bệnh được xạ trị điều biến liều 41,4 Gy/23 phân liều kết hợp paclitaxel–carboplatin hàng tuần. Đáp ứng được đánh giá sau hóa xạ trị 4–6 tuần; đáp ứng mô bệnh học sau phẫu thuật được phân loại theo Mandard và độc tính cấp theo CTCAE 5.0.


Kết quả: Tuổi trung bình là 58,7 ± 7,4 tuổi; 100% là nam giới. Tỷ lệ sút cân ≥ 5% chiếm 34,8%. U đoạn 1/3 giữa và dưới chiếm 69,7% và 30,3%. Tỷ lệ giai đoạn II và III lần lượt là 13,6% và 86,4%. Có 75,8% bệnh nhân hoàn thành đủ 5 chu kỳ hóa chất. Trong 66 người bệnh điều trị, 54 trường hợp (81,8%) được phẫu thuật, tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn mô bệnh học pCR được ghi nhận ở 20/54 người bệnh phẫu thuật (37,0%) và diện cắt R0 đạt 53/54 trường hợp 98,1%. Tác dụng phụ của hóa – xạ độ 3-4 gồm giảm bạch cầu (22,7%); giảm bạch cầu trung tính (9,1%) và tăng men gan (1,5%).


Kết luận: Hóa xạ trị đồng thời tiền phẫu cho kết quả đáp ứng mô bệnh học khả quan, với độc tính sớm chấp nhận được ở bệnh nhân ung thư thực quản có khả năng phẫu thuật.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Sung H, Filho AM, Laversanne M, et al. Global cancer statistics 2024: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin. 2026;76(4). doi:10.3322/caac.70090.
2. Shapiro J, van Lanschot JJB, Hulshof MCCM, et al. Neoadjuvant chemoradiotherapy plus surgery versus surgery alone for oesophageal or junctional cancer (CROSS): long-term results of a randomised controlled trial. Lancet Oncol. 2015;16(9):1090–1098. doi:10.1016/S1470-2045(15)00040-6.
3. Yang H, Liu H, Chen Y, Zhu C, Fang W, Yu Z, et al. Neoadjuvant chemoradiotherapy followed by surgery versus surgery alone for locally advanced squamous cell carcinoma of the esophagus (NEOCRTEC5010): a phase III multicenter, randomized, open-label clinical trial. J Clin Oncol. 2018;36(27):2796–2803. doi:10.1200/JCO.2018.79.1483.
4. Nguyễn Thị Như An, Dương Thùy Linh, Nguyễn Văn Hùng, và cs. Đánh giá hiệu quả hóa xạ trị đồng thời tiền phẫu trong điều trị ung thư thực quản 1/3 giữa, dưới giai đoạn II, III. Tạp chí Y học Việt Nam 515 (2022). https://doi.org/10.51298/vmj.v515i1.2710.
5. Phạm Thị Bình Minh, Cao Thị Tuyết Anh. Kết quả của hóa xạ trị tiền phẫu ung thư thực quản giai đoạn II, III tại Bệnh viện Ung bướu Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108. 2023;18(Số đặc biệt):71–75. doi:10.52389/ydls.v18i0.1777.
6. Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Đình Châu, Trịnh Thị Mai, và cs. Kết quả bước đầu hóa xạ trị tiền phẫu bằng kỹ thuật xạ trị điều biến liều trên bệnh nhân ung thư thực quản 1/3 giữa – dưới. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108. 2024;19(5):47–56. doi:10.52389/ydls.v19i5.2264.
7. Doki Y, Tanaka K, Kawachi H, et al. Japanese Classification of Esophageal Cancer, 12th Edition: Part II. Esophagus Off J Jpn Esophageal Soc. 2024;21(3):216-269. doi:10.1007/s10388-024-01048-w
8. Eisenhauer EA, Therasse P, Bogaerts J, et al. New response evaluation criteria in solid tumours: Revised RECIST guideline (version 1.1). Eur J Cancer. 2009;45(2):228-247. doi:10.1016/j.ejca.2008.10.026
9. Mandard AM, Dalibard F, Mandard JC, et al. Pathologic assessment of tumor regression after preoperative chemoradiotherapy of esophageal carcinoma: clinicopathologic correlations. Cancer. 1994;73(11):2680–2686. doi:10.1002/1097-0142(19940601)73:11<2680::AID-CNCR2820731105>3.0.CO;2-C.