ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH HỌC VÀ ỨNG DỤNG HUỲNH QUANG TRONG MỔ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT TÚI PHÌNH ĐỘNG MẠCH NÃO TUẦN HOÀN TRƯỚC VỠ TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm hình ảnh học trước phẫu thuật và kết quả ứng dụng huỳnh quang trong mổ (ICG) kết hợp vi phẫu thuật điều trị túi phình động mạch não tuần hoàn trước vỡ tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu cắt ngang trên 51 bệnh nhân được chẩn đoán xác định vỡ túi phình động mạch não tuần hoàn trước và được can thiệp phẫu thuật tại Khoa Phẫu thuật Thần kinh, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
Kết quả: Đặc điểm bệnh nhân: Nhóm tuổi từ 40–59 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (51,0%)5. Tỷ lệ nữ (54,9%) cao hơn nam (45,1%). Đặc điểm túi phình: Đa số bệnh nhân chỉ có một túi phình (76,5%)78. Đường kính cổ túi phình trung bình là 3,7 ± 1,1 mm (với 60,8% < 4mm)78. Kích thước túi phình trung bình là 6,5 ± 3,7 mm, trong đó túi phình nhỏ (< 7mm) chiếm đa số (64,7%) và hình dạng hình túi chiếm ưu thế (84,3%). Ứng dụng huỳnh quang ICG trong mổ được áp dụng ở 20/51 bệnh nhân (39,2%). Đánh giá ICG ngay sau lần đặt clip đầu tiên cho thấy chỉ 40,0% trường hợp đạt tối ưu ngay từ đầu; phát hiện còn cổ hoặc tồn lưu túi phình ở 60,0%, hẹp động mạch mang ở 10,0% và tắc nhánh xuyên ở 5,0%69. Kết quả sau mổ 1 tháng, chụp MSCT kiểm tra mạch não ở 45 bệnh nhân ghi nhận tỷ lệ hẹp động mạch mang ở nhóm có sử dụng ICG là 10,0% (2/20), có xu hướng thấp hơn so với nhóm không sử dụng ICG là 13,3% (4/31).
Kết luận: Vi phẫu thuật kết hợp đánh giá huỳnh quang ICG trong mổ là phương pháp an toàn và hiệu quả, đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ phẫu thuật viên ra quyết định kẹp clip tối ưu ngay trong mổ, giúp bảo tồn động mạch mang và các nhánh xuyên.
Từ khóa
Túi phình mạch nảo, động mạch tuần hoàn trước, vi phẫu thuật, huỳnh quang ICG, vỡ túi phình
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Phạm minh thông (2002). Phình động mạch não. Nhà xuất bản Y Học.
3. Vũ đăng lưu (2012). Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị phình động mạch não vỡ bằng can thiệp nội mạch. Trường đại học Y Hà Nội.
4. Lawton MT, Vates GE (2017). Subarachnoid Hemorrhage. N. Engl. J. Med. 377(3), 257–266.
5. Zhao J, Lin H, Summers R, et al. (2018). Current Treatment Strategies for Intracranial Aneurysms: An Overview. Angiology. 69(1), 17–30.
6. Rooij NK de, Linn FHH, Plas JA van der, et al. (2007). Incidence of subarachnoid haemorrhage: a systematic review with emphasis on region, age, gender and time trends ( tỷ lệ xuất huyết dưới nhện). J. Neurol. Neurosurg. Psychiatry. 78(12), 1365–1372.
7. Mitha AP, Ogilvy CS (2005). ISAT: coiling or clipping for ruptured intracranial aneurysms? Lancet Neurol. 4(12), 791–792.