KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN NGHẸT TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

Phạm Văn Huấn1, , Châu Văn Việt2, Vũ Thị Hồng Anh2
1 Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên
2 Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị thoát vị bẹn nghẹt trẻ em (TVBNTE) tại khoa Ngoại nhi Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu mô tả theo dõi dọc, thu thập số liệu hồi cứu kết hợp với tiến cứu trên 55 bệnh nhi dưới 16 tuổi được chẩn đoán TVBN và được phẫu thuật cấp cứu từ tháng 3/2024 đến tháng 6/2026 tại khoa Ngoại nhi Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.


Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhi là 20,94 ± 26,63 tháng, tỷ lệ nam/nữ là 4/1. Có 83,6% bệnh nhi có tiền sử thoát vị bẹn cùng bên và 56,4% đến viện trong vòng dưới 6 giờ kể từ khi xuất hiện triệu chứng. Quai ruột kèm mạc nối là nội dung tạng thoát vị thường gặp nhất, chiếm 80,0%. Trong mổ 60,0% tạng thoát vị được đánh giá nghi hoại tử; tỷ lệ bảo tồn tạng đạt 98,2%, chỉ 1 bệnh nhi (1,8%) phải cắt tạng hoại tử và không ghi nhận tai biến trong mổ. Thời gian phẫu thuật trung bình là 40,45 ± 11,27 phút, thời gian hồi phục sau mổ 1,45 ± 0,69 ngày và thời gian nằm viện sau mổ 3,38 ± 1,46 ngày. Đánh giá kết quả ra viện, tỉ lệ tốt đạt 76,4%, tăng lên 89,1% sau 1 tháng và 94,5% sau 3 tháng theo dõi. Các biến chứng sớm chủ yếu gồm tụ máu vùng mổ (27,3%), sưng bìu/môi lớn (45,5%)và nhiễm trùng vết mổ (7,3%).


Kết luận: Phẫu thuật cấp cứu điều trị TVBNTE đạt tỷ lệ bảo tồn tạng cao, không ghi nhận tai biến trong mổ và cho kết quả sớm thuận lợi và tiếp tục cải thiện trong thời gian theo dõi.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Hoàng Văn Bảo, Trần Ngọc Sơn, Trần Văn Quyết & Nguyễn Thị Hồng Vân. Kết quả phẫu thuật nội soi một vết mổ qua rốn điều trị thoát vị bẹn nghẹt ở trẻ em. Tạp chí Y học Việt Nam. 559(3) (2026).
2. Olesen, C. S., Mortensen, L. Q., Öberg, S. & Rosenberg, J. Risk of incarceration in children with inguinal hernia: a systematic review. Hernia 23, 245–254 (2019).
3. Nguyễn Việt Hoa, Võ Tá Chung & Vũ Hồng Tuấn. Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị thoát vị bẹn trẻ em tại Khoa Nhi Bệnh viện Việt Đức giai đoạn 2015-2017. Tạp chí Y học Việt Nam 465(2), 131-135 (2018).
4. Nguyễn Ngọc Hà. Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị bệnh thoát vị bẹn trẻ em tại Bệnh viện Việt Đức. Luận án Bác sĩ Chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội, (2006).
5. Trần Văn Triệu. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị thoát vị bẹn ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi đồng Thành phố Cần Thơ. Luận án Chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, (2014).
6. Houben, C. H., Chan, K. W. E., Mou, J. W. C., Tam, Y. H. & Lee, K. H. Irreducible inguinal hernia in children: how serious is it? Journal of Pediatric Surgery 50, 1174–1176 (2015).
7. Balogh, B., Hajnal, D., Kovács, T. & Saxena, A. K. Outcomes of laparoscopic incarcerated inguinal hernia repair in children. Journal of Minimal Access Surgery 16, 1–4 (2020).
8. Nah, S. A. et al. Surgical repair of incarcerated inguinal hernia in children: laparoscopic or open? Eur. J. Pediatr. Surg. 21, 8–11 (2011).
9. Yin, Y. et al. Laparoscopic surgery in the treatment of incarcerated indirect inguinal hernia in children. Exp. Ther. Med. 12, 3553–3556 (2016).