KẾT QUẢ QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ

Trương Kim Thiện1, Phạm Kim Liên2,
1 Trung tâm Y tế khu vực Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
2 Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả quản lý điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) cùng một số yếu tố liên quan ở người bệnh quản lý ngoại trú tại Trung tâm Y tế khu vực Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, có theo dõi dọc trên 102 người bệnh COPD được chẩn đoán theo tiêu chuẩn GOLD, quản lý điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế khu vực Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ, từ tháng 6/2025 đến tháng 6/2026, so sánh hai thời điểm ban đầu (T0) và sau 3 tháng (T3).


Kết quả: Tuổi trung bình 71,1 ± 10,6, nam giới chiếm 70,6%. GOLD 2 - 3 chiếm 72,5%; nhóm ABE-E chiếm 59,8%; điểm CAT trung bình 21,8 ± 4,9, điểm mMRC trung bình 3,3 ± 0,8. Sau 3 tháng, 53,9% không xuất hiện đợt cấp, 42,2% cải thiện điểm CAT và 30,4% cải thiện điểm mMRC; 16,7% đạt đồng thời cả ba tiêu chí. Tuổi ≥ 60 làm giảm khả năng cải thiện CAT (aOR = 0,23; 95%CI 0,05 - 0,93; p = 0,040) và thời gian mắc bệnh ≥ 15 năm làm giảm khả năng không xuất hiện đợt cấp (aOR = 0,35; 95%CI 0,14 - 0,89; p = 0,027).


Kết luận: Quản lý điều trị ngoại trú COPD tại tuyến y tế khu vực đạt kết quả khả quan về kiểm soát đợt cấp, song tỷ lệ đạt đồng thời cả ba tiêu chí điều trị còn thấp. Tuổi cao và thời gian mắc bệnh kéo dài là hai yếu tố tiên lượng độc lập cần được lưu ý trong theo dõi và phân tầng nguy cơ.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bộ Y tế. Quyết định số 2767/QĐ-BYT về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính” (2023).
2. Nguyễn Quang Hùng, Hoàng Thị Chang & Nguyễn Minh Phương. Đặc điểm lâm sàng và tỷ lệ đợt cấp của người bệnh COPD điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp. Tạp chí Y học Việt Nam 551 (2025).
3. Lưu Thị Kim Oanh, Trần Hải Nam & Hà Thị Minh Nguyệt. Kết quả quản lý điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch, Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021-2022. Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển 8, 45-53 (2024).
4. Celli, B. R. et al. An Updated Definition and Severity Classification of Chronic Obstructive Pulmonary Disease Exacerbations: The Rome Proposal. Am J Respir Crit Care Med 204, 1251-1258 (2021).
5. Cheng, S.-L. et al. Comparison between COPD Assessment Test (CAT) and modified Medical Research Council (mMRC) dyspnea scores for evaluation of clinical symptoms, comorbidities and medical resources utilization in COPD patients. J Formos Med Assoc 118, 429-435 (2019).
6. Dal Negro, R. W., Bonadiman, L. & Turco,
P. Sensitivity of the COPD assessment test (CAT questionnaire) investigated in a population of 681 consecutive patients referring to a lung clinic: the first Italian specific study. Multidiscip Respir Med 9, 15 (2014).
7. Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease. Global Strategy for Prevention, Diagnosis and Management of COPD: 2025 Report (2024).
8. Hurst, J. R. et al. Susceptibility to exacerbation in chronic obstructive pulmonary disease. N Engl J Med 363, 1128-1138 (2010).
9. Munari, A. B. et al. Modified Medical Research Council Dyspnea Scale in GOLD Classification Better Reflects Physical Activities of Daily Living. Respir Care 63, 77-85 (2018).
10. Verduri, A., Clini, E., Carter, B. & Hewitt, J. Impact of Frailty on Symptom Burden in Chronic Obstructive Pulmonary Disease. J Clin Med 13, 984 (2024).