TỶ LỆ SINH NON VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN THAI PHỤ ĐƠN THAI KHÔNG TRIỆU CHỨNG TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Trần Trọng Nhân1,2, , Võ Minh Tuấn1, Vũ Thị Nhung3, Nguyễn Huỳnh Ngọc Tân1, Mai Thị Thanh Thanh1, Huỳnh Thanh Liêm4, Vũ Đăng Khoa4, Hồ Thị Kim Yến4, Trần Thị Hồng Châu4, Nguyễn Thị Phương Trang5, Dương Mỹ Linh2
1 Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
3 Trường đại học y khoa Phạm Ngọc Thạch
4 Bệnh viện Phụ sản Thành phố Cần Thơ
5 Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ sinh non và một số yếu tố liên quan ở thai phụ đơn thai không triệu chứng tuổi thai 18+0 – 24+0 tuần tại Bệnh viện Phụ sản TP. Cần Thơ.


Đối tượng và phương pháp: Đoàn hệ hồi cứu trên 687 thai phụ đơn thai không triệu chứng, tuổi thai 18+0 – 24+0 tuần, được siêu âm ngả âm đạo đo chiều dài cổ tử cung (CTC) và góc CTC, theo dõi đến lúc sinh tại Bệnh viện Phụ sản TP. Cần Thơ, 10/2025 – 06/2026.


Kết quả: Tỷ lệ sinh non là 13,4% (92/687). Chiều dài CTC (CL) trung bình 35,9 ± 6,2 mm (4,8% có CL ≤ 25 mm), góc CTC (UCA) trung bình 94,0 ± 23,4° (48,8% có UCA ≥ 95°). Phân tích đa biến ghi nhận hai yếu tố liên quan độc lập với sinh non là UCA ≥ 95° (ORhc = 3,17; KTC 95%: 1,92 – 5,21, p < 0,001) và tiền sử sinh non (ORhc = 3,44; KTC 95%: 1,08 – 10,97, p = 0,037). CL ≤ 25 mm không có ý nghĩa thống kê (ORhc = 1,80, p = 0,189) khi 91,3% ca sinh non có CL > 25 mm.


Kết luận: Tỷ lệ sinh non ở nhóm thai phụ đơn thai không triệu chứng là 13,4%. Chỉ số UCA ≥ 95° trên siêu âm quý II và tiền sử sinh non là các yếu tố dự báo nguy cơ sinh non độc lập có giá trị cao trên lâm sàng.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Huỳnh NL, Nguyễn VT. Tỷ lệ sinh non và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Sản nhi tỉnh Cà Mau năm 2024. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025;556(1):330–334.
2. Dziadosz M, Bennett T-A, Dolin C, et al. Uterocervical angle: a novel ultrasound screening tool to predict spontaneous preterm birth. Am J Obstet Gynecol. 2016;215(3):376.e1–376.e7.
3. Hanley JA, McNeil BJ. The meaning and use of the area under a receiver operating characteristic (ROC) curve. Radiology. 1982;143(1):29–36.
4. Nguyen TTH, Vu TV, Nguyen HVQ. Uterocervical angle and cervical length measurements for spontaneous preterm birth prediction in low-risk singleton pregnant women: a prospective cohort study. Arch Gynecol Obstet. 2024;310(3):1611–1619.
5. Ohuma EO, Moller A-B, Bradley E, et al. National, regional, and global estimates of preterm birth in 2020, with trends from 2010: a systematic analysis. The Lancet. 2023;402(10409):1261–1271.
6. Sawaddisan R, Kor-Anantakul O, Pruksanusak N, et al. Distribution of uterocervical angles in the second trimester of pregnant women at low risk for preterm delivery. J Obstet Gynaecol. 2021;41(1):77–82.
7. To MS, Skentou CA, Royston P, et al. Prediction of patient-specific risk of early preterm delivery using maternal history and sonographic measurement of cervical length: a population-based prospective study. Ultrasound Obstet Gynecol. 2006;27(4):362–367.
8. Zhang M, Li S, Tian C, et al. Changes of uterocervical angle and cervical length in early and mid-pregnancy and their value in predicting spontaneous preterm birth. Front Physiol. 2024;15:1304513.