ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CỐ ĐỊNH KÍNH NỘI NHÃN MỀM BA MẢNH GIẤU CÀNG TRONG CỦNG MẠC ĐIỀU TRỊ LỆCH THỂ THỦY TINH BẨM SINH Ở TRẺ EM
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật cố định kính nội nhãn mềm ba mảnh giấu càng trong củng mạc điều trị lệch thể thủy tinh bẩm sinh ở trẻ em và phân tích một số yếu tố liên quan.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng tiến cứu, không nhóm đối chứng trên 35 mắt của 19 bệnh nhi bị lệch thể thủy tinh bẩm sinh, được phẫu thuật tại Bệnh viện Mắt Trung ương từ tháng 02/2025 đến tháng 09/2026. Kính nội nhãn mềm ba mảnh được cố định bằng cách giấu trực tiếp hai haptic vào đường hầm củng mạc, không dùng chỉ khâu cố định IOL, keo fibrin hoặc tạo nút cố định. Các chỉ số đánh giá gồm thị lực, nhãn áp và vị trí IOL và biến chứng trong 3 tháng theo dõi.
Kết quả: UCVA trung bình cải thiện từ 1,52 ± 0,40 logMAR trước phẫu thuật xuống 0,57 ± 0,27 logMAR sau 3 tháng; BCVA cải thiện từ 1,23 ± 0,50 xuống 0,35 ± 0,26 logMAR (đều p <0,001). Sau 3 tháng, 48,6% số mắt đạt BCVA ≥ 20/30 và không còn mắt có BCVA <20/200. Haptic được đánh giá mức tốt ở 88,6% số mắt và 91,4% IOL ở vị trí cân tại tháng thứ ba. Tăng nhãn áp sau phẫu thuật gặp ở 8,6%, hở mép mổ kết mạc ở 5,7%; không ghi nhận viêm màng bồ đào, xuất huyết nội nhãn, bong võng mạc hoặc viêm nội nhãn. BCVA sau 3 tháng khác biệt có ý nghĩa giữa các nhóm tuổi (p=0,01) và giữa các nhóm tiền sử chỉnh kính/theo dõi trước phẫu thuật (p<0,001).
Kết luận: Kỹ thuật giúp cải thiện thị lực và duy trì vị trí kính nội nhãn tương đối ổn định trong 3 tháng theo dõi. Cần theo dõi dài hơn để đánh giá độ bền của hệ thống cố định và biến chứng muộn.
Từ khóa
Lệch thể thủy tinh bẩm sinh, trẻ em, kính nội nhãn ba mảnh, giấu càng trong củng mạc, không khâu
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Yamane S., Inoue M., Arakawa A., et al. (2014). Sutureless 27-Gauge Needle–Guided Intrascleral Intraocular Lens Implantation with Lamellar Scleral Dissection. Ophthalmology, 121(1), 61–66.
3. Zech J.-C., Putoux A., Decullier E., et al. (2020). Classifying Ectopia Lentis in Marfan Syndrome into Five Grades of Increasing Severity. J Clin Med, 9(3), 721.
4. Kannan N.B, Kohli P., Pangtey B.P.S., et al. (2018). Evaluation of Sutureless, Glueless, Flapless, Intrascleral Fixated Posterior Chamber Intraocular Lens in Children with Ectopia Lentis. J Ophthalmol, 2018, 1–6.
5. Rastogi A. (2020). Evaluation of functional outcome and stability of sutureless scleral tunnel fixated IOLs in children with ectopia lentis. Int J Ophthalmol, 13(1), 66–70.
6. Vân T.T.K and Trường D.Q (2025). Đánh giá kết quả phẫu thuật cố định kính nội nhãn điều trị tổn thương thể thuỷ tinh sau chấn thương ở trẻ em. Tạp Chí Y Học Cộng Đồng.
7. Hưng N.Q. and Sơn C.H. (2023). Đánh giá kết quả phẫu thuật cố định thể thuỷ tinh nhân tạo không dùng chỉ khâu tại một số bệnh viện mắt ở Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam, 522(1).