ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH SOI CỔ TỬ CUNG Ở PHỤ NỮ NHIỄM HPV TYPE NGUY CƠ CAO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ VINMEC TIMES CITY
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh soi cổ tử cung và khảo sát mối liên quan giữa nhóm HPV16/18 với mức độ bất thường trên soi cổ tử cung ở phụ nữ nhiễm HPV type nguy cơ cao.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 57 phụ nữ nhiễm HPV type nguy cơ cao được soi cổ tử cung tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City từ tháng 01 đến tháng 12 năm 2025.
Kết quả: Tuổi trung bình là 34,7 ± 7,9 tuổi. Có 54/57 trường hợp (94,7%) được đánh giá đầy đủ theo tiêu chí soi cổ tử cung của nghiên cứu; SCJ quan sát hoàn toàn ở 45 trường hợp (78,9%). TZ1, TZ2 và TZ3 lần lượt chiếm 35,1%, 43,9% và 21,1%. Hình ảnh soi cổ tử cung bất thường được ghi nhận ở 43/57 trường hợp (75,4%). Biểu mô trắng sau bôi acid acetic là dấu hiệu thường gặp nhất (39/57; 68,4%), tiếp theo là chấm đáy mảnh (24,6%) và khảm mảnh (19,3%). Trong 43 trường hợp có hình ảnh bất thường, thay đổi độ 1 chiếm 58,1%, thay đổi độ 2 chiếm 39,5% và một trường hợp (2,3%) có hình ảnh nghi ngờ xâm lấn. Tổn thương quan sát được chủ yếu nằm trong vùng chuyển tiếp (39/43; 90,7%) và giới hạn ở một góc phần tư cổ tử cung (28/43; 65,1%). Tỷ lệ hình ảnh soi cổ tử cung độ 2 hoặc nghi ngờ xâm lấn ở nhóm HPV16/18 cao hơn nhóm không phát hiện HPV16/18 (13/20 [65,0%] so với 5/37 [13,5%]; p<0,001).
Kết luận: Ở phụ nữ nhiễm HPV nguy cơ cao, hình ảnh soi bất thường chủ yếu là biểu mô trắng sau bôi acid acetic và thay đổi độ 1; TZ2 thường gặp nhất. Hình ảnh độ 2 hoặc nghi ngờ xâm lấn gặp nhiều hơn ở nhóm HPV16/18.
Từ khóa
HPV nguy cơ cao, HPV16/18, soi cổ tử cung, biểu mô trắng acetowhite, vùng chuyển tiếp, cổ tử cung
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Organization WH. WHO guideline for screening and treatment of cervical pre-cancer lesions for cervical cancer prevention: use of human papillomavirus (HPV) DNA genotyping. Geneva; 2026.
3. Wentzensen N, Massad LS, Mayeaux EJ, Jr., Khan MJ, Waxman AG, Einstein MH, et al. Evidence-Based Consensus Recommendations for Colposcopy Practice for Cervical Cancer Prevention in the United States. J Low Genit Tract Dis. 2017;21(4):216-22.
4. Jeronimo J, Bansil P, Valdez M, Kang LN, Zhao FH, Qiao YL, et al. The Influence of Human Papillomavirus Genotypes on Visual Screening and Diagnosis of Cervical Precancer and Cancer. J Low Genit Tract Dis. 2015;19(3):220-3.
5. Bornstein J, Bentley J, Bösze P, Girardi F, Haefner H, Menton M, et al. 2011 colposcopic terminology of the International Federation for Cervical Pathology and Colposcopy. Obstet Gynecol. 2012;120(1):166-72.
6. Silver MI, Andrews J, Cooper CK, Gage JC, Gold MA, Khan MJ, et al. Risk of Cervical Intraepithelial Neoplasia 2 or Worse by Cytology, Human Papillomavirus 16/18, and Colposcopy Impression: A Systematic Review and Meta-analysis. Obstet Gynecol. 2018;132(3):725-35.
7. Valls J, Baena A, Venegas G, Celis M, González M, Sosa C, et al. Performance of standardised colposcopy to detect cervical precancer and cancer for triage of women testing positive for human papillomavirus: results from the ESTAMPA multicentric screening study. Lancet Glob Health. 2023;11(3):e350-e60.
8. Perkins RB, Guido RS, Castle PE, Chelmow D, Einstein MH, Garcia F, et al. 2019 ASCCP Risk-Based Management Consensus Guidelines for Abnormal Cervical Cancer Screening Tests and Cancer Precursors. J Low Genit Tract Dis. 2020;24(2):102-31.