ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ BAN ĐẦU PHẪU THUẬT CẮT DỊCH KÍNH ĐIỀU TRỊ BONG VÕNG MẠC NGUYÊN PHÁT CÓ NGUY CƠ CAO TĂNG SINH DỊCH KÍNH VÕNG MẠC

Lương Đại Dương1,2, , Nguyễn Xuân Tịnh1,2
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Mắt Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và nhận xét kết quả ban đầu của phẫu thuật cắt dịch kính điều trị bong võng mạc nguyên phát (BVM) trên mắt có nguy cơ cao tăng sinh dịch kính võng mạc (TSDKVM) tại Bệnh viện Mắt Hà Nội.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp lâm sàng không đối chứng trên 79 mắt (79 bệnh nhân) bong võng mạc nguyên phát có ít nhất một nguy cơ cao TSDKVM, được phẫu thuật cắt dịch kính tại Bệnh viện Mắt Hà Nội từ tháng 2/2024 đến tháng 12/2024. Các đặc điểm nguy cơ được ghi nhận gồm bong võng mạc rộng từ hai góc phần tư trở lên, vết rách võng mạc lớn trên ba đường kính gai thị, xuất huyết dịch kính, bong hắc mạc và viêm màng bồ đào; tình trạng TSDKVM trước phẫu thuật. Đánh giá đặc điểm lâm sàng trước mổ và kết quả phẫu thuật.


Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân (BN) là 55,1 ± 17,1 tuổi; nam giới chiếm 62,0%. Có 51,9% BN đến khám sau 30 ngày kể từ khi xuất hiện triệu chứng. 94,9% mắt có bong võng mạc qua hoàng điểm. Bong võng mạc rộng là đặc điểm nguy cơ cao thường gặp nhất (87,3%). 46,8% là vết rách võng mạc lớn. 16,5% là xuất huyết dịch kính. 16,5% TSDKVM trước phẫu thuật. 8,9% viêm màng bồ đào và 1,3% bong hắc mạc. 54,4% mắt có ≥ 2 đặc điểm nguy cơ trở lên. Tỷ lệ võng mạc áp lần lượt là 98,7% ngày đầu, 93,4% sau một tuần, 88,0% sau một tháng và 86,8% tại thời điểm đánh giá kết quả cuối cùng theo tiêu chí nghiên cứu. Thị lực trung bình từ 2,10 ± 0,85 logMAR trước mổ xuống 0,96 ± 0,65 logMAR sau ba tháng (p<0,001).


Kết luận: BN bong võng mạc nguyên phát có nguy cơ cao TSDKVM tại Bệnh viện Mắt Hà Nội thường đến điều trị ở thời điểm muộn, với tỷ lệ bong qua hoàng điểm cao. Bong võng mạc rộng và vết rách võng mạc lớn là hai đặc điểm nguy cơ thường gặp nhất. Phẫu thuật cắt dịch kính mang lại kết quả giải phẫu và chức năng khả quan.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Nagpal M, Juneja R, Talati S. Managing PVR in the Era of Small Gauge Surgery. Journal of Ophthalmology. 2021;2021(1):8959153.
2. J X, J F, J W. Risk factors for proliferative vitreoretinopathy after retinal detachment surgery: A systematic review and meta-analysis. PloS one. 2023;18(10).
3. Kurochkin P, Huang N, Petrela R, Rosenberg KI, Brown JS, Oellers P. Pars Plana Vitrectomy Outcomes for Rhegmatogenous Retinal Detachment Qualifying for Pneumatic Retinopexy. Clin Ophthalmol. 2021;15:1207-1214.
4. Elghawy O, Duong R, Nigussie A, Bogaard JD, Patrie J, Shildkrot Y. Effect of surgical timing in 23-g pars plana vitrectomy for primary repair of macula-off rhegmatogenous retinal detachment, a retrospective study. BMC Ophthalmol. 2022;22(1):136.
5. Hébert M, You E, Garneau J, et al. Outcomes in primary uncomplicated rhegmatogenous retinal detachment repair using pars plana vitrectomy with or without scleral buckle. retina. 2022;42(6):1161-1169.
6. Ohara H, Yuasa Y, Harada Y, et al. Drainage retinotomy is a risk factor for surgical failure after pars plana vitrectomy in patients with primary uncomplicated rhegmatogenous retinal detachment. Retina. 2022;42(12):2307-2314.