THAY ĐỔI GIẢI PHẪU CỦA ĐỘNG MẠCH ĐẠI TRÀNG PHẢI, ĐỘNG MẠCH ĐẠI TRÀNG GIỮA XUẤT PHÁT TRỰC TIẾP TỪ ĐỘNG MẠCH CHỦ: BÁO CÁO CA LÂM SÀNG VÀ ĐIỂM LẠI Y VĂN

Thái Nguyên Hưng1, , Thái Diệp Anh2
1 Bệnh viện K
2 Trường Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu nghiên cứu: 1. Mô tả ca lâm sàng thay đổi giải phẫu của động mạch đại tràng phải, động mạch đại tràng giữa xuất phát trực tiếp từ động mạch chủ (hiếm gặp). 2. Điểm lại Y văn một số thay đổi giải phẫu của hệ mạch đại tràng phải và đại tràng giữa.


Phương pháp nghiên cứu: Mô tả hồi cứu (báo cáo ca lâm sàng).


Kết quả nghiên cứu: Bệnh nhân (BN) nữ, 80 T. Tiền sử: Đái tháo đường (ĐTĐ). Lâm sàng: Đau 1/2 bụng phải kiểu bán tắc ruột 1 tháng, không sốt. Khám: Sờ thấy mass còn di động. Chụp cắt lớp: khối đại tràng phải kích thước 60-87 mm. Nội soi đại tràng (NSĐT): Khối đại tràng phải sùi loét hoại tử quanh chu vi gây hẹp. Sinh hóa: Đường máu 11,18 mmol/L.


Tổn thương trong mổ: Ung thư đại tràng (ĐT) góc gan 8-8 cm, T4N2M0. Trong mổ không thấy động mạch đại tràng phải (ĐTP), động mạch đại tràng giữa (ĐTG) xuất phát từ động mạch chủ sau tụy, chạy xuống bờ dưới thân tụy, chia 2 nhánh phải và nhánh trái. Nhánh phải nối với nhánh lên của động mạch hồi đại tràng, nhánh trái nối với nhánh lên của động mạch đại tràng trái. Mổ cắt 1/2 đại tràng phải, thắt các mạch hồi đại tràng, nhánh phải của động mạch đại tràng giữa, vét hạch, nối hồi đại tràng ngang bên bên. Kết quả giải phẫu bệnh ung thư biểu mô tuyến nhày T4N0M0.


Kết luận: Ca lâm sàng và điểm lại Y văn Việt Nam và thế giới cho thấy động mạch hồi đại tràng xuất hiện trong 100% các trường hợp. Động mạch đại tràng giữa có tỷ lệ xuất hiện cao (98-100%) tuy nhiên có các dạng lạc chỗ xuất phát từ động mạch thân tạng, động mạch lách, động mạch gan chung, động mạch tá tụy dưới, động mạch tụy lưng, động mạch vị tá tràng hay động mạch đại tràng trái, động mạch chủ (sau tụy, trên nguyên ủy của động mạch mạc treo tràng trên) hoặc xuất phát từ động mạch chủ giữa động mạch mạc treo tràng trên và động mạch mạc treo tràng dưới (Y văn gọi là động mạch mạc treo tràng giữa). Động mạch đại tràng phải có tỷ lệ xuất hiện thấp (10,7%-63,3%). Động mạch hồi đại tràng là mốc giải phẫu quan trọng, cơ sở cho phẫu thuật nội soi bắt đầu phẫu tích từ trung tâm ra ngoại vi theo phương pháp cắt toàn bộ mạc treo trực tràng (CME), thắt các mạch máu trung tâm (CVL) và nạo vét hạch.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Steward JA, Rankin FW. Blood supply of the large intestin: Its surgical consideration. Archives of surgery 1933;:843-891.
2. Sonneland J, Anson BJ, Beaton LE. Surgical Anatomy of the arterial supply to the colon from the superior mesenteric artery based upon s study of 600 specimens. Surg -Gynecol Obstet 1959;: 385-398.
3. Garcia-Ruiz A, Milsomm JW, Ludwiga KA et al. Right colonic arterial anatomy. Implication for laparoscopic surgery. Dis Colon Rectum 1996; 906-911.
4. Michels N et al. The Variant Blood Supply to Small and Large: Its Import in Regional Resection. J INT Coll Surg 1963;:127-170.
5. Wu et al. Variation in right colic vascular anatomy observed during laparoscopic right colectomy. World Journal of Surgical Oncology (2019)17:16.
6. M.Haywood et al. The right colic artery: An anatomical demonstration and its relevance in the laparoscopic era. Ann R Coll Surg Engl. 2016Nov; 98 (8)560-563.
7. J.Alsabilah et al. Vascular structures of the right colon: incidence and variation with their clinical implication. Scandinavian Journal of Surgery 2017. 106 (2)107-115.
8. Thái Nguyên Hưng, Nguyễn Văn Huy, Phạm Văn Đông. Thay đổi giải phẫu của động mạch đại tràng giữa và động mạch đại tràng trái: Báo cáo loạt ca lâm sàng hiếm gặp và điểm lại Y văn. Y học Việt Nam tháng 7/2026.
9. Dương Bá Lập, Bùi Minh Tín. Các biến thể động mạch của đại tràng phải khảo sát qua phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ mạc treo đại tràng. Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung ương Huế 94, 2024.