ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN GIÁP THỂ NHÚ Ở BỆNH NHÂN ≥55 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN K

Bùi Xuân Kiên1, , Ngô Quốc Duy2,3, Lê Thế Đường2, Hoàng Mạnh Thắng2,3
1 Bệnh viện Đa khoa Hợp Lực
2 Bệnh viện K
3 Trường Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ung thư biểu mô tuyến giáp thể nhú ở bệnh nhân ≥55 tuổi được điều trị phẫu thuật tại Bệnh viện K.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 236 bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên được chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến giáp thể nhú tại Bệnh viện K. Các thông tin về đặc điểm lâm sàng, siêu âm tuyến giáp và kết quả tế bào học được thu thập, xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS.


Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 62,2 ± 5,8 tuổi, dao động từ 55 đến 79 tuổi; nữ giới chiếm tỷ lệ 81,8%. Phần lớn bệnh nhân được phát hiện bệnh tình cờ thông qua khám sức khỏe định kỳ (78,8%). Qua thăm khám lâm sàng, 71,2% bệnh nhân sờ thấy khối u tuyến giáp. Có 36 bệnh nhân phát hiện hạch cổ trên lâm sàng, chiếm 15,3%, chủ yếu thuộc nhóm hạch cổ bên. Trên siêu âm, kích thước u trung bình là 10,9 ± 8,1 mm; trong đó, phần lớn khối u có kích thước ≤10 mm (66,9%). Vị trí u tại thùy phải chiếm tỷ lệ cao nhất (44,1%), tiếp theo là thùy trái (36,4%). Đa số bệnh nhân có một khối u tuyến giáp, chiếm 84,3%. Theo phân loại ACR TI-RADS 2017, TI-RADS 5 được ghi nhận ở 129 bệnh nhân (54,7%), trong khi TI-RADS 4 chiếm 45,3%. Kết quả tế bào học chọc hút kim nhỏ chủ yếu thuộc nhóm Bethesda V và Bethesda VI, lần lượt chiếm 55,9% và 44,1%. Bệnh lý nội khoa kèm theo được ghi nhận ở 46,6% bệnh nhân.


Kết luận: Ung thư biểu mô tuyến giáp thể nhú ở bệnh nhân ≥55 tuổi gặp chủ yếu ở nữ giới và thường được phát hiện tình cờ qua khám sức khỏe định kỳ. Phần lớn khối u có kích thước nhỏ, đa số có một tổn thương trên siêu âm và nằm ở một thùy tuyến giáp. Các tổn thương trên siêu âm chủ yếu được xếp loại TIRADS 4 hoặc TIRADS 5, trong khi kết quả tế bào học tập trung ở nhóm Bethesda V và Bethesda VI. Việc nhận diện các đặc điểm này có ý nghĩa trong chẩn đoán và lựa chọn chiến lược điều trị phù hợp cho người bệnh.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bray F, Laversanne M, Sung H, et al. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin. 2024;74(3):229-263. doi:10.3322/caac.21834
2. Tessler FN, Middleton WD, Grant EG, et al. ACR Thyroid Imaging, Reporting and Data System (TI-RADS): White Paper of the ACR TI-RADS Committee. J Am Coll Radiol. 2017;14(5):587-595. doi:10.1016/j.jacr.2017.01.046
3. Van Velsen EFS, Visser WE, Stegenga MT, et al. Finding the Optimal Age Cutoff for the UICC/AJCC TNM Staging System in Patients with Papillary or Follicular Thyroid Cancer. Thyroid®. 2021;31(7):1041-1049. doi:10.1089/thy.2020.0615
4. Maggiore R, Perticone F, Mari G, et al. Impact of the 8th Edition of the AJCC-TNM Staging System on Estimated Cancer-Specific Survival in Patients Aged 45–54 Years at Diagnosis with Differentiated Thyroid Carcinoma: A Single Center Report. Casella C, ed. Int J Endocrinol. 2021;2021:1-5. doi:10.1155/2021/8820364
5. Nguyễn NV, Nguyễn XH, Nguyễn XH. Kết quả sớm phẫu thuật ung thư biểu mô tuyến giáp thể nhú ở bệnh nhân ≥55 tuổi giai đoạn I-III tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam. 2026;558(2). doi:10.51298/vmj.v558i2.17030
6. Wu L, Vaccarella S, Feng CY, et al. Mortality among papillary thyroid cancer patients by detection route: a hospital-based retrospective cohort study. Eur Thyroid J. 2023;12(6):e230127. doi:10.1530/ETJ-23-0127
7. Nhân NĐ, Thứu LQ. Kết quả phẫu thuật ung thư tuyến giáp ở người cao tuổi từ 01/2015 - 01/2022. Thể nhú có phải là ưu thế? Tạp chí Y Dược Huế. 2023;13(5):104-110. doi:10.34071/jmp.2023.5.14
8. Wang X, Lei J, Wei T, Zhu J, Li Z. Clinicopathological characteristics and recurrence risk of papillary thyroid microcarcinoma in the elderly. Cancer Manag Res. 2019;Volume 11:2371-2377. doi:10.2147/CMAR.S198451